1. KQKD quý 2/2026: Doanh thu thuần quý 2/2026 tăng 37% YoY, nhờ doanh thu của cả hai chuỗi đều tăng trưởng mạnh. Cụ thể, doanh thu Long Châu và FPT Shop lần lượt tăng 38% YoY và 33% YoY. Lợi nhuận gộp tăng 39% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp tăng 30 điểm cơ bản YoY, đạt 20,2%. Theo ước tính của chúng tôi, biên lợi nhuận gộp của Long Châu tăng 80 điểm cơ bản YoY lên mức 23,7%, qua đó lấn át mức giảm 1,1 điểm % YoY của biên lợi nhuận gộp FPT Shop (xuống còn 11,5%). Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 26% YoY, chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu. Do đó, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần giảm 1,5 điểm % YoY xuống còn 16,4%. Nhờ đó, LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 188% YoY, chủ yếu do LNST sau lợi ích CĐTS của Long Châu ước tính tăng 134% YoY, trong khi biên lợi nhuận ròng của chuỗi ước tính tăng 1,3 điểm % YoY, đạt 3,1% trong quý 2/2026. FPT Shop tiếp tục có lãi, mặc dù LNST sau lợi ích CĐTS trong quý chỉ đạt mức khiêm tốn 1 tỷ đồng trong quý 2/2026.
2. KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu thuần đạt 30.743 tỷ đồng (+33% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 629 tỷ đồng (+119% YoY), lần lượt hoàn thành 48% và 55% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Kết quả cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ biên lợi nhuận ròng của Long Châu cải thiện nhanh hơn dự kiến, trong khi lợi nhuận của FPT Shop nhìn chung phù hợp với dự phóng của chúng tôi. Do đó, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại, mặc dù cần thêm đánh giá chi tiết.
3. KQKD của từng mảng trong 6T 2026:
* Long Châu: Doanh thu tăng 33% YoY trong 6T 2026, nhờ doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng và mạng lưới cửa hàng tiếp tục được mở rộng. Doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng lên 1,3 tỷ đồng trong 6T 2026, so với 1,2 tỷ đồng trong năm 2025 và đi ngang so với quý 1/2026. Chúng tôi ước tính biên lợi nhuận ròng đã tăng 80 điểm cơ bản YoY lên mức 2,9% trong 6T 2026, qua đó thúc đẩy LNST sau lợi ích CĐTS tăng khoảng 84% YoY.
* FPT Shop: Doanh thu tăng 32% YoY trong 6T 2026. Doanh thu trung bình hằng tháng trên mỗi cửa hàng tăng hơn 34% YoY, đạt 2,5 tỷ đồng. Chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu nhờ nhu cầu máy tính xách tay tăng mạnh trước kỳ vọng giá RAM và chipset sẽ tiếp tục gia tăng. Biên lợi nhuận gộp giảm 1,1 điểm % YoY xuống mức 11,4% trong 6T 2026. Mặc dù vậy, FPT Shop vẫn tiếp tục báo lãi ròng, với biên lợi nhuận ròng đạt mức khiêm tốn 0,2% trong 6T 2026, trái với khoản lỗ ròng ghi nhận trong 6T 2025. Qua đó, chuỗi tiếp tục duy trì đà có lãi ròng kể từ quý 3/2025.
* Mở mới cửa hàng: Tính đến cuối tháng 6/2026, FRT sở hữu mạng lưới gồm 2.639 nhà thuốc (tăng thêm 122 nhà thuốc trong quý 2/2026 và 222 nhà thuốc trong 6T 2026); 236 trung tâm tiêm chủng (tăng thêm 8 trung tâm trong quý 2 và 13 trung tâm trong 6T); cùng 621 cửa hàng FPT Shop (không mở mới trong quý 2 và giảm 2 cửa hàng trong 6T 2026).
KQKD quý 2 & nửa đầu năm 2026 của FRT
Tỷ đồng | Q2 2026 | YoY | 6T 2026 | YoY | 6T 2026/ |
Doanh thu thuần | 15.626 | 37% | 30.743 | 33% | 48% |
| 4.572 | 33% | 9.387 | 32% | 48% |
| 11.105 | 38% | 21.448 | 33% | 48% |
Lợi nhuận gộp | 3.161 | 39% | 6.156 | 34% | 48% |
| 528 | 21% | 1.074 | 20% | 49% |
| 2.633 | 43% | 5.082 | 37% | 48% |
Chi phí bán hàng & quản lý DN (SG&A) | -2.562 | 26% | -5.083 | 26% | 48% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 598 | 152% | 1.073 | 93% | 52% |
| 41 | N.M. | 83 | N.M. | 41% |
| 557 | 125% | 990 | 76% | 53% |
Thu nhập tài chính ròng | -40 | 26% | -48 | -42% | 23% |
| 171 | 175% | 313 | 212% | 122% |
| -211 | 125% | -360 | 98% | 77% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 341 | 188% | 629 | 119% | 55% |
| 1 | N.M. | 18 | N.M. | 18% |
| 340 | 134% | 611 | 84% | 58% |
Biên lợi nhuận gộp | 20,2% | 0,3 điểm % | 20,0% | 0,1 điểm % |
|
| 11,5% | -1,1 điểm % | 11,4% | -1,1 điểm % |
|
| 23,7% | 0,8 điểm % | 23,7% | 0,7 điểm % |
|
Tỷ lệ SG&A/Doanh thu ròng | 16,4% | -1,5 điểm % | 16,5% | -1,0 điểm % |
|
Biên LN từ HĐKD | 3,8% | 1,7 điểm % | 3,5% | 1,1 điểm % |
|
| 0,9% | 1,2 điểm % | 0,9% | 1,0 điểm % |
|
| 5,0% | 1,9 điểm % | 4,6% | 1,1 điểm % |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 2,2% | 1,1 điểm % | 2,0% | 0,8 điểm % |
|
| 0,0% | 0,8 điểm % | 0,2% | 0,8 điểm % |
|
| 3,1% | 1,3 điểm % | 2,9% | 0,8 điểm % |
|
Nguồn: FRT, Vietcap
Powered by Froala Editor