1. KQKD quý 2/2026: Doanh thu tăng 16% YoY trong quý 2/2026, phục hồi từ mức nền thấp của quý 2/2025 khi doanh thu chỉ tăng 9% YoY do mảng CNTT nước ngoài chịu ảnh hưởng từ những bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 14% YoY, thấp hơn mức tăng của doanh thu, chủ yếu do thuế suất thuế TNDN hiệu dụng cao hơn (11,7% trong quý 2/2026 so với 7,2% trong quý 2/2025).
2. KQKD 6T 2026: Doanh thu đạt 26,3 nghìn tỷ đồng (+13% YoY; đạt 46% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 5,1 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; đạt 47% dự báo cả năm của chúng tôi). KQKD nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi. Do đó, chúng tôi chưa ghi nhận thay đổi đáng kể nào đối với các dự phóng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
3. KQKD theo mảng trong 6T 2026:
* CNTT nước ngoài: Doanh thu +13% YoY; LNTT +12% YoY, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng tích cực tại Nhật Bản, EU và dịch vụ chuyển đổi số (DX).
- Xét theo loại hình dịch vụ, tăng trưởng chủ yếu đến từ dịch vụ DX với mức tăng 24% YoY và đóng góp 51% vào tổng doanh thu CNTT nước ngoài trong 6T 2026. Trong đó, doanh thu từ dịch vụ AI & phân tích dữ liệu tăng 54% YoY lên 1,8 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026 (tương đương 19% doanh thu DX hoặc 10% doanh thu CNTT nước ngoài).
- Xét theo thị trường, Nhật Bản tiếp tục là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất với doanh thu tăng 22% YoY trong 6T 2026, được hỗ trợ bởi chi tiêu CNTT ở mức cao của các doanh nghiệp, cụ thể là đối với các dự án chuyển đổi số. Thị trường EU cũng ghi nhận diễn biến tích cực với doanh thu tăng 40% YoY trong 6T 2026. Thị trường Mỹ tăng tốc trong quý 2, qua đó giúp tăng trưởng doanh thu 6T 2026 đạt 6% YoY so với mức 4% trong quý 1. Ngược lại, thị trường châu Á-Thái Bình Dương (APAC) tiếp tục kém tích cực với doanh thu giảm 6% YoY trong 6T 2026.
- Doanh thu ký mới tăng 32% YoY lên 26,3 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026, phục hồi từ mức nền thấp khi doanh thu ký mới của quý 2/2025 chịu ảnh hưởng từ việc trì hoãn đàm phán hợp đồng sau thông báo thuế quan đối ứng của Mỹ (doanh thu ký mới quý 2/2025 giảm 9% YoY). Số lượng hợp đồng có giá trị từ 10 triệu USD trở lên tăng 27% YoY lên 14 hợp đồng; số lượng hợp đồng có giá trị từ 1 triệu USD đến dưới 10 triệu USD tăng 18% YoY lên 120 hợp đồng và số lượng hợp đồng có giá trị từ 500.000 USD đến dưới 1 triệu USD tăng 28% YoY lên 157 hợp đồng.
- Nhà máy AI (AI Factory, tại Nhật Bản và Việt Nam) đạt tỷ lệ sử dụng trên 90% tại thời điểm tháng 6/2026 và bắt đầu có lãi ròng trong quý 2/2026.
* CNTT trong nước: Doanh thu +23% YoY; LNTT +101% YoY, được thúc đẩy bởi việc đẩy nhanh triển khai các dự án chuyển đổi số quy mô lớn cho cả các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
- Theo báo chí, các dự án đáng chú ý trong 6T 2026 bao gồm: (1) việc đưa vào hoạt động Cơ sở dữ liệu về các cơ sở trợ giúp xã hội của Sở Y tế TP. HCM vào tháng 3/2026 và (2) việc Bộ Tư pháp chính thức đưa vào sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phiên bản nâng cấp và Hệ thống thông tin phục vụ công tác rà soát tổng thể văn bản quy phạm pháp luật vào tháng 4/2026.
- Doanh thu từ hệ sinh thái sản phẩm Made-by-FPT tăng 10% YoY, được thúc đẩy bởi nhu cầu từ cả khu vực doanh nghiệp và khu vực nhà nước.
- Biên LNTT tăng 2,8 điểm % YoY trong 6T 2026, mà chúng tôi cho rằng đến từ tỷ suất lợi nhuận cao hơn của các dự án mới được triển khai.
* Giáo dục, đầu tư và khác: Doanh thu giảm 2% YoY trong 6T 2026, qua đó phản ánh tác động có độ trễ từ mức giảm 8% tổng số lượng người học tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số lượng người học mới đi ngang và số lượng lớn người học tốt nghiệp trong năm 2025). Trong khi đó, LNTT tăng 20% YoY nhờ mức tăng trưởng lợi nhuận ở mức hai chữ số của các công ty liên kết (chủ yếu từ FPT Telecom và FPT Retail).
Hình 1: KQKD quý 2 và 6T 2026 của FPT
Tỷ đồng | Q2 2026 | YoY | 6T 2026 | YoY | KQKD 6T 2026/ Dự phóng 2026 của Vietcap |
Doanh thu | 13.789 | 16% | 26.269 | 13% | 46% |
Công nghệ | 12.296 | 19% | 23.138 | 15% | 45% |
- CNTT nước ngoài | 9.868 | 16% | 18.902 | 13% | 46% |
- CNTT trong nước | 2.429 | 29% | 4.236 | 23% | 40% |
Giáo dục, đầu tư & khác | 1.493 | 0% | 3.131 | -2% | 51% |
LNTT | 2.910 | 20% | 5.714 | 18% | 48% |
Công nghệ | 1.747 | 23% | 3.313 | 17% | 47% |
- CNTT nước ngoài | 1.537 | 19% | 3.005 | 12% | 46% |
- CNTT trong nước | 210 | 61% | 308 | 101% | 54% |
Giáo dục, đầu tư & khác | 1.164 | 15% | 2.402 | 20% | 49% |
LNST | 2.570 | 14% | 5.047 | 14% | 47% |
Chi phí thuế TNDN | -340 | 95% | -667 | 63% | 51% |
Thuế suất thuế TNDN hiệu dụng | 11,7% | 4,5 điểm % | 11,7% | 3,2 điểm % | N.M. |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.568 | 14% | 5.055 | 14% | 47% |
Nguồn: FPT, Vietcap
Hình 2: Doanh thu ký mới hàng tháng mảng dịch vụ CNTT nước ngoài của FPT

Nguồn: FPT, Vietcap
Powered by Froala Editor