toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

F88 - KQKD năm 2025 vững chắc với đà tăng trưởng mạnh mẽ tiếp tục trong năm 2026 - Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT

Doanh Nghiệp

29/01/2026

CTCP Đầu tư F88 (F88) công bố KQKD năm 2025 ấn tượng với tổng doanh thu đạt 4,4 nghìn tỷ đồng (+31% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 719 tỷ đồng (+105% YoY), lần lượt hoàn thành 100% và 102% các dự báo cả năm của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 4/2025 đạt 240 tỷ đồng (+47% YoY). Chúng tôi cũng đã tham dự cuộc họp gặp gỡ NĐT do công ty tổ chức vào ngày 28/1.

Nhìn chung, F88 ghi nhận kết quả vững chắc phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, được thúc đẩy bởi việc mở rộng quy mô nhanh chóng của mô hình cho vay cầm cố đăng ký xe và sự gia tăng thu nhập ngoài tín dụng (bảo hiểm), song song với việc cải thiện chất lượng tài sản và hiệu quả hoạt động. Kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo với mức tăng trưởng tín dụng khoảng 30%, tăng trưởng LNTT khoảng 25%, và việc mở rộng mạng lưới phòng giao dịch mạnh mẽ, sẽ hỗ trợ triển vọng lợi nhuận trung hạn khả quan, mặc dù vẫn tồn tại rủi ro thực thi và tín dụng khi các kênh kỹ thuật số và đối tác mở rộng nhanh hơn.

Dưới đây là một số điểm nổi bật về KQKD năm 2025 và những ghi nhận chính từ cuộc họp:

1. Mô hình kinh doanh & mạng lưới phân phối 

  • Sản phẩm cốt lõi: Cho vay dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố đăng ký xe máy/ô tô; chiếm lần lượt khoảng 53%/47% danh mục), phục vụ khách hàng chưa tiếp cận hoặc ít tiếp cận dịch vụ ngân hàng.
  • Định giá & hiệu quả kinh tế: Theo tính toán của công ty, lợi suất đã được chuẩn hóa ở mức 59,2% (2025) so với 60,3% (2024) nhằm cải thiện khả năng tiếp cận và giá trị vòng đời khách hàng (đánh đổi giữa LTV/CLV), trong khi biên lợi nhuận được bảo vệ nhờ chi phí vốn (COF) ổn định (khoảng 14,3%) và đòn bẩy hoạt động.
  • Đa dạng hóa mạng lưới phân phối: 950 phòng giao dịch vào cuối năm 2025 (82 phòng giao dịch mở mới trong năm 2025), ứng dụng MyF88, và các đối tác (MoMo, ZaloPay, MB, CIMB) trong việc thu hút khách hàng, cung cấp dịch vụ và thu hồi nợ.
  • Động lực kỹ thuật số: Tỷ lệ giải ngân qua ứng dụng tăng từ khoảng 1% (quý 2/2025) lên khoảng 14% tổng giải ngân (quý 4/2025), giúp cải thiện thời gian xử lý và giảm chi phí thu hút khách hàng.
  • Hệ sinh thái: Bảo hiểm, đại lý ngân hàng và các dịch vụ giá trị gia tăng giúp nâng cao doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng và tỷ lệ giữ chân khách hàng, hướng tới một nền tảng tài chính "một điểm đến".

2. Các chỉ số về khách hàng & mạng lưới

  • Khách hàng lũy kế: 1,29 triệu (cuối năm 2025); 77.000 khách hàng mới trong quý 4/2025.
  • Tỷ lệ khách hàng quay lại: 67% trong quý 4/2025 (+12 điểm % YoY), cho thấy mức độ gắn kết/CLV được cải thiện.
  • Mục tiêu hòa vốn: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu 99% các phòng giao dịch hoạt động >1 năm đạt điểm hòa vốn; chất lượng địa điểm (mật độ dân cư, lưu lượng giao thông, khu công nghiệp) và năng lực nhân sự được coi là các động lực chính.

3. Nguồn vốn, vốn & độ nhạy

  • Nợ/Vốn chủ sở hữu: 1,8 lần (thận trọng so với các công ty tài chính cùng ngành là khoảng 4,2 lần), tạo dư địa cho bảng cân đối kế toán.
  • Cơ cấu nguồn vốn: khoảng 52% là vốn nước ngoài.
  • Dấu mốc phát hành trái phiếu ra công chúng: Công ty đã phát hành đợt đầu tiên trị giá 300 tỷ đồng (trong tổng số 1.000 tỷ đồng được phê duyệt) vào tháng 1/2026, kỳ hạn 24 tháng, lãi suất cố định 10%, hỗ trợ hoạt động cho vay cốt lõi và giảm biến động tỷ giá/chi phí vốn.
  • Triển vọng COF: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu chi phí vốn đi ngang hoặc giảm trong năm 2026 thông qua đa dạng hóa nguồn vốn; RACV được định hướng nới lỏng lên mức >45% (so với khoảng 50% năm 2025) trong bối cảnh môi trường lãi suất cao hơn và mở rộng sang các kênh rủi ro cao hơn.

4. Chất lượng tài sản & khung quản trị rủi ro

  • Tỷ lệ trả nợ đúng hạn: 84,2% trong quý 4/2025 (-1,6 điểm % YoY).
  • Nợ xấu: Mức nợ xấu trong quý 4 tăng do gián đoạn liên quan đến bão lũ kéo dài sang tháng 11, ảnh hưởng tạm thời đến việc trả nợ tại các khu vực bị ảnh hưởng. Ban lãnh đạo đánh giá đây là yếu tố không mang tính cấu trúc và chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh chất lượng danh mục cơ bản.
  • Tài sản đảm bảo là xe điện (EV): Sự khác biệt chính trong định giá tài sản đảm bảo EV là định giá pin, mà công ty đã xây dựng một khung đánh giá chuyên biệt. Ban lãnh đạo lưu ý rằng các khoản vay thế chấp bằng EV cho thấy chất lượng tài sản tốt hơn so với xe động cơ đốt trong (ICE) tính đến hiện tại và kỳ vọng việc phổ cập EV sẽ hỗ trợ tăng trưởng.
  • Triển vọng: Ban lãnh đạo dự kiến các chỉ số nợ xấu sẽ tăng nhẹ trong 12 tháng tới do chiến lược mở rộng mạnh mẽ, tuy nhiên, mức tăng này nằm trong phạm vi kiểm soát để tối ưu hóa lợi nhuận.

5. Bảo hiểm – Thu nhập phí mang tính cấu trúc

  • Đóng góp: khoảng 13% doanh thu năm 2025; 1,5 triệu hợp đồng mới.
  • Đà tăng trưởng: Doanh thu bảo hiểm riêng lẻ tăng 207% YoY trong quý 4; số lượng hợp đồng tăng 345% YoY (12.000 → 54.000).
  • Chiến lược: Mở rộng dịch vụ sau bán hàng (hỗ trợ bồi thường) để tăng cường thu nhập từ phí, giảm tỷ lệ rời bỏ và nâng cao niềm tin của khách hàng.

6. Quy định & Quản trị

  • Sự rõ ràng về pháp lý: Nghị định 282/2025 chính thức hóa hoạt động cho vay cầm cố đăng ký xe, loại bỏ sự mơ hồ trước đây và phù hợp với thông lệ quốc tế—một điểm tích cực then chốt cho khả năng mở rộng quy mô và niềm tin của nhà đầu tư.
  • AML/Tuân thủ: Lưu trữ hồ sơ 10 năm, sàng lọc bằng AI, đánh giá rủi ro rửa tiền hàng năm; các tiêu chuẩn nội bộ vượt trên mức tối thiểu theo quy định.

7. Kế hoạch năm 2026 & Mở rộng giai đoạn 2026–30

  • Mục tiêu năm 2026:
    • Dư nợ cho vay: Tăng trưởng khoảng 30% YoY
    • Doanh thu: Tăng trưởng khoảng 25% YoY
    • LNTT: Tăng trưởng khoảng 25% YoY
    • COF: Đi ngang hoặc giảm so với 2025
    • CIR: Có thể tăng nhẹ do đầu tư vào công nghệ/AI & marketing
  • Mạng lưới: khoảng 1.000 phòng giao dịch vào cuối năm 2026; 1.500–2.000 vào năm 2030 (mở mới 200–250 phòng giao dịch/năm từ 2027).
  • Cơ cấu danh mục: Tiếp tục mở rộng quy mô thu nhập ngoài tín dụng (bảo hiểm/đại lý ngân hàng) để đa dạng hóa doanh thu và ổn định biến động chu kỳ.

 

KQKD hợp nhất năm 2025 của F88

Tỷ đồng 

  2024 

 2025 

 YoY 

 Q4 2024 

 Q4 2025 

 YoY 

Tổng doanh thu (gồm thu nhập từ thu hồi nợ)

 3.341 

 4.392 

31%

 912 

 1.307 

43%

Doanh thu bảo hiểm

 318 

 483 

52%

 92 

 149 

62%

Doanh thu cho vay

 3.023 

 3.909 

29%

 819 

 1.157 

41%

Tổng chi phí

 (2.892)

 (3.484)

20%

 (705)

 (1.003)

42%

Chi phí nhân viên

 (991)

 (1.277)

29%

 (250)

 (291)

16%

Chi phí dự phòng

 (919)

 (1.009)

10%

 (206)

 (329)

60%

Chi phí tài chính

 (406)

 (475)

17%

 (103)

 (141)

37%

Chi phí khác

 (161)

 (243)

51%

 (41)

 (96)

134%

LNTT

 449 

 908 

102%

 207 

 304 

47%

LNST sau lợi ích CĐTS 

 351 

 719 

105%

 163 

 240 

47%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng tổng dư nợ cho vay*

22,7%

57,4%

34,7 điểm %

11,1%

13,5%

2,4 điểm %

Tăng trưởng tổng nợ vay*

27,0%

23,3%

-3,7 điểm %

27,0%

4,0%

-23,1 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Lợi suất bao gồm phí (%)

80,3%

74,4%

-5,9 điểm %

83,7%

77,0%

-6,7 điểm %

Chi phí vốn (%)

15,6%

14,6%

-1,0 điểm %

15,9%

16,1%

0,1 điểm %

Chi phí tín dụng (%)

22,1%

17,1%

-5,0 điểm %

18,9%

19,4%

0,5 điểm %

Tỷ lệ xóa nợ gộp/Dư nợ bình quân

21,8%

16,6%

-5,2 điểm %

19,0%

18,7%

-0,2 điểm %

Thu nhập từ thu hồi nợ/Nợ đã xóa

53,5%

37,0%

-16,6 điểm %

59,0%

30,6%

-28,4 điểm %

CIR (%)

74,2%

68,4%

-5,8 điểm %

65,8%

65,6%

-0,2 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

ROE

22,6%

34,4%

11,8 điểm %

39,6%

41,3%

1,7 điểm %

ROA

7,8%

12,1%

4,3 điểm %

13,7%

14,7%

1,0 điểm %

Nguồn: F88, Vietcap — * Tăng trưởng dư nợ và tăng trưởng nợ vay quý 4/2025 và quý 4/2024 là tăng trưởng QoQ. Các chỉ số hoạt động được tính toán dựa trên dư nợ cho vay bình quân.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/f88-robust-2025-performance-with-strong-growth-trajectory-continuing-in-2026-earnings-flash-am-notes