Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (1,8 nghìn tỷ đồng, +70% YoY), do mức giá bán urê trung bình cao hơn kỳ vọng có thể bù đắp cho mức giá khí đầu vào cao hơn dự kiến, tuy nhiên vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện đưa ra mức giá mục tiêu 31.200 đồng/cổ phiếu cho Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM), tương ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng là 22% trong kịch bản cơ sở của chúng tôi.
Quý 1/2026: Doanh thu đạt 5,6 nghìn tỷ đồng (+36% YoY, ~29% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 402 tỷ đồng (+96% YoY, ~22% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Kết quả thực tế nhìn chung tương đồng với số liệu sơ bộ.
+ Sản lượng bán: 239 nghìn tấn urê (đi ngang YoY); 59 nghìn tấn NPK (+58% YoY).
+ Giá khí đầu vào ở mức 11 USD/triệu BTU (+3% YoY); giá bán trung bình urê tăng 10% YoY do các hợp đồng giá cao sẽ được ghi nhận vào quý 2/2026.
+ Doanh thu tăng 36% YoY chủ yếu nhờ (1) mức tăng 10% YoY của giá bán urê trung bình, (2) tiềm năng tăng trưởng của doanh thu thương mại, và (3) mức tăng 58% YoY của sản lượng bán NPK.
+ Biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 80 điểm % YoY lên 16,7%, chủ yếu nhờ (1) mức tăng trưởng của biên lợi nhuận urê (do mức tăng giá bán vượt mức tăng chi phí khí đầu vào), nhiều khả năng đã bù đắp cho tác động từ tỷ trọng đóng góp cao hơn của doanh thu mảng thương mại có biên lợi nhuận thấp.
+ LNST sau lợi ích CĐTS gần như tăng gấp đôi YoY chủ yếu nhờ mức tăng 44% YoY của lợi nhuận gộp, mà chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ mức tăng của giá bán trung bình urê và việc tận dụng lượng hàng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025.
Triển vọng quý 2/2026 tích cực hơn: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu cho sản lượng bán urê quý 2 ở mức 260 nghìn tấn (-1% YoY), trong đó xuất khẩu chiếm 38% tổng sản lượng bán urê, tăng mạnh từ mức 21% trong quý 1/2026. Kết hợp với mức giá bán urê trung bình quý 2 dự kiến ở mức 700-900 USD/tấn, điều này cho thấy triển vọng lợi nhuận quý 2 là tương đối khả quan.
Hàng tồn kho cuối quý 1/2026 ở mức cao, đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (-11% QoQ, +45% YoY), từ đó cho thấy một phần hàng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025 đã được ghi nhận trong quý 1/2026.
KQKD quý 1/2026 của DPM
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | % YoY | % dự báo |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 10,7 | 11,0 | 3% | 104% |
Giá bán urê Trung Đông (VND/kg)* | 404 | 532 | 32% | 106% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 10.500 | 11.500 | 10% | 93% |
Tổng sản lượng bán urê (nghìn tấn)* | 239 | 239 | 0% | 28% |
Doanh thu | 4.120 | 5.623 | 36% | 29% |
Giá vốn hàng bán | -3.465 | -4.682 | 35% | 30% |
Lợi nhuận gộp | 655 | 941 | 44% | 22% |
Chi phí bán hàng & marketing | -251 | -281 | 12% | 25% |
Chi phí quản lý | -159 | -183 | 15% | 16% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 245 | 477 | 95% | 24% |
Thu nhập tài chính | 32 | 82 | 156% | 21% |
Chi phí tài chính | -27 | -45 | 69% | 28% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -25 | -44 | N.M. | N.M. |
Lãi/lỗ ròng khác | 3 | 0 | N.M. | N.M. |
LNTT | 253 | 515 | 104% | 23% |
LNST | 211 | 411 | 95% | 22% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 205 | 402 | 96% | 22% |
EBITDA | 341 | 573 | 68% | 24% |
Biên lợi nhuận |
|
| Điểm % |
|
Biên LN gộp | 15,9% | 16,7% | 0,8 |
|
Nguồn: DPM, Vietcap (* Vietcap ước tính)
Powered by Froala Editor