Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (1,2 nghìn tỷ đồng, +13% YoY), do kết quả các mảng urê/NPK năm 2025 nhìn chung phù hợp kỳ vọng và chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) thấp hơn dự báo, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện chúng tôi có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) với giá mục tiêu là 25.300 đồng/cổ phiếu.
Quý 4/2025: Doanh thu đạt 3,4 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 229 tỷ đồng (tăng gấp 6,3 lần YoY).
- Mức tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 71% YoY của doanh thu hàng nhập khẩu và (2) mức tăng 32% YoY của doanh số NPK–NH3; các yếu tố này cùng nhau bù đắp cho mức giảm 18% YoY của doanh thu mảng urê (do sản lượng giảm YoY vì phải tạm ngưng hoạt động để bảo dưỡng).
- LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh YoY nhờ (1) mức tăng 69% YoY của lợi nhuận gộp mảng urê (giá bán trung bình +19% YoY và giá khí -19% YoY), (2) mức tăng 53% YoY của lợi nhuận gộp mảng NPK–NH3 (nhờ mức tăng mạnh của sản lượng NH3), và (3) mức tăng mạnh 85% YoY của thu nhập tài chính từ thu nhập lãi.
KQKD năm 2025: Doanh thu đạt 16,6 nghìn tỷ đồng (+23% YoY; 101% dự báo năm 2025 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+81% YoY; 110% dự báo năm 2025).
- Tăng trưởng doanh thu đến từ mức tăng 2,3 lần YoY của doanh thu hàng nhập khẩu và mức tăng 18% YoY của doanh số NPK–NH3 (sản lượng NPK +20% YoY).
- Mức tăng YoY của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 60% của lợi nhuận gộp mảng urê YoY (do giá bán trung bình tăng trong bối cảnh giá khí giảm), (2) mức tăng 53% YoY của biên lợi nhuận gộp mảng NPK–NH3 (do sản lượng NPK/NH3 lần lượt tăng +12%/gấp 3 lần YoY), và (3) khoản tiết kiệm thuế giá trị gia tăng trong nửa năm (trái với việc không ghi nhận trong năm 2024). LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 vượt dự báo của chúng tôi chủ yếu nhờ mức chi phí SG&A thấp hơn kỳ vọng.
KQKD quý 4 và năm 2025 của DPM
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | % YoY | 2024 | 2025 | % YoY | % Dự báo 2025 |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 10,8 | 8,7 | -19% | 10,9 | 10,3 | -5% | 100% |
Giá bán urê Trung Đông (VND/kg)* | 361 | 395 | 10% | 338 | 422 | 25% | 100% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 9.400 | 11.200 | 19% | 9.576 | 10.956 | 14% | 100% |
Tổng sản lượng bán urê (nghìn tấn)* | 216 | 150 | -31% | 901 | 820 | -9% | 100% |
Doanh thu | 3.164 | 3.414 | 8% | 13.496 | 16.564 | 23% | 101% |
Giá vốn hàng bán | -2.771 | -2.746 | -1% | -11.598 | -13.626 | 17% | 102% |
Lợi nhuận gộp | 393 | 668 | 70% | 1.898 | 2.939 | 55% | 99% |
Chi phí bán hàng & marketing | -222 | -267 | 21% | -872 | -1.017 | 17% | 94% |
Chi phí quản lý | -203 | -356 | 75% | -594 | -912 | 54% | 97% |
Lợi nhuận từ HĐKD | -32 | 45 | N.M. | 432 | 1.010 | 134% | 106% |
Thu nhập tài chính | 130 | 240 | 85% | 369 | 487 | 32% | 127% |
Chi phí tài chính | -31 | -52 | 69% | -65 | -164 | 153% | 126% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -26 | -49 | 94% | -48 | -142 | 197% | 134% |
Lãi/lỗ ròng khác | 2 | 11 | N.M. | 7 | 21 | N.M. | N.M. |
LNTT | 70 | 245 | 252% | 743 | 1.353 | 82% | 112% |
LNST | 41 | 233 | 472% | 610 | 1.096 | 79% | 109% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 36 | 229 | 533% | 594 | 1.074 | 81% | 110% |
EBITDA | 63 | 100 | 57% | 822 | 1.361 | 66% | 100% |
Biên lợi nhuận |
|
| Điểm % |
|
| Điểm % |
|
Biên LN gộp | 12,4% | 19,6% | 7,2 | 14,1% | 17,7% | 3,7 |
|
Nguồn: DPM, Vietcap (* Vietcap ước tính)
Powered by Froala Editor