Chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 (2 nghìn tỷ đồng, +82% YoY), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết, do giá bán trung bình urê có thể thấp hơn kỳ vọng (sau khi giảm mạnh kể từ thỏa thuận hòa bình Mỹ–Iran, giá urê Trung Đông trung bình từ đầu quý 3 đến nay đạt 390 USD/tấn, -20% YoY; -43% QoQ), và chi phí khí đầu vào có khả năng cao hơn dự kiến.
Chúng tôi hiện có khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với DPM, với giá mục tiêu là 28.000 đồng/cổ phiếu.
KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu đạt 12,6 nghìn tỷ đồng (+34% YoY, hoàn thành khoảng 62% dự báo năm 2026 của chúng tôi); trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (tăng 2,2 lần YoY và hoàn thành khoảng 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
+ Doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ: (1) giá bán trung bình urê tăng 27% YoY; (2) sản lượng bán NPK tăng 15% YoY; và (3) doanh thu hàng nhập khẩu tăng 79% YoY (theo ước tính của chúng tôi). Các yếu tố này lấn át tác động từ việc sản lượng bán urê giảm 13% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp tăng 4,2 điểm % YoY lên mức 20,7%. Chúng tôi cho rằng mức cải thiện này chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) biên lợi nhuận gộp mảng urê tăng, do giá bán tăng mạnh hơn chi phí khí đầu vào; và (2) đóng góp từ hàng tồn kho có giá vốn thấp.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 2,2 lần YoY, chủ yếu nhờ KQKD tích cực của mảng urê.
KQKD quý 2/2026: Doanh thu đạt 7 nghìn tỷ đồng (+32% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 920 tỷ đồng (tăng 2,3 lần YoY).
+ Sản lượng bán: Urê đạt 198 nghìn tấn (-25% YoY); và NPK đạt 85 nghìn tấn (-3% YoY).
+ Theo ước tính của chúng tôi, mức tăng của doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) doanh thu urê tăng 9% YoY (do giá bán trung bình tăng 44% YoY, qua đó lấn át mức giảm 25% YoY của sản lượng bán); và (2) doanh thu hàng nhập khẩu tăng 2,1 lần YoY.
+ Lợi nhuận gộp tăng 86% YoY, chủ yếu nhờ lợi nhuận gộp ước tính từ: (1) mảng urê tăng 65% YoY nhờ sản lượng và biên lợi nhuận cải thiện; và (2) hàng nhập khẩu tăng 2,1 lần YoY (nhờ đóng góp từ hàng tồn kho có giá vốn thấp).
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh, phù hợp với mức tăng trưởng cao của lợi nhuận gộp.
KQKD quý 2 & 6T 2026 của DPM
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q2 2026 | % YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | % YoY | % dự báo 2026 |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 10,4 | 12,3 | 18% | 10,5 | 11,7 | 11% | 103% |
Giá bán urê Trung Đông (VND/kg)* | 400 | 689 | 72% | 402 | 611 | 52% | 111% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 10.800 | 15.500 | 44% | 10.650 | 13.500 | 27% | 103% |
Tổng sản lượng bán urê (nghìn tấn)* | 264 | 198 | -25% | 502 | 437 | -13% | 51% |
Doanh thu | 5.301 | 6.986 | 32% | 9.421 | 12.609 | 34% | 62% |
Giá vốn hàng bán | -4.404 | -5.321 | 21% | -7.869 | -10.003 | 27% | 63% |
Lợi nhuận gộp | 897 | 1.665 | 86% | 1.552 | 2.606 | 68% | 57% |
Chi phí bán hàng & marketing | -267 | -312 | 17% | -518 | -594 | 14% | 48% |
Chi phí quản lý | -187 | -414 | 121% | -347 | -596 | 72% | 52% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 442 | 939 | 112% | 687 | 1.416 | 106% | 65% |
Thu nhập tài chính | 98 | 187 | 91% | 130 | 270 | 107% | 69% |
Chi phí tài chính | -41 | -36 | -12% | -68 | -81 | 20% | 51% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -33 | -37 | 11% | -58 | -80 | 38% | 62% |
Lãi/lỗ ròng khác | 1 | 25 | N.M. | 4 | 25 | N.M. | N.M. |
LNTT | 502 | 1.116 | 122% | 755 | 1.631 | 116% | 68% |
LNST | 413 | 930 | 125% | 624 | 1.341 | 115% | 67% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 403 | 920 | 128% | 608 | 1.322 | 117% | 68% |
EBITDA | 540 | 1.046 | 94% | 881 | 1.619 | 84% | 63% |
Biên lợi nhuận |
|
| ppts |
|
|
|
|
Biên LN gộp | 16,9% | 23,8% | 6,9 | 16,5% | 20,7% | 4,2 | 16,9% |
Nguồn: DPM, Vietcap (* Vietcap ước tính)
Powered by Froala Editor