* KQKD quý 3/2026: Doanh thu đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; +4% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 149 tỷ đồng (+50% YoY; -16% QoQ).
* KQKD 9T 2026: Doanh thu đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; hoàn thành 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 464 tỷ đồng (+80% YoY; hoàn thành 82% dự báo của chúng tôi).
+ Mặc dù tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ở mức cao, chúng tôi dự kiến sẽ chỉ có những thay đổi không đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, do chúng tôi đã đưa giả định biên lợi nhuận gộp tiếp tục giảm trong quý 4 vào mô hình. Tuy nhiên, chúng tôi đang đánh giá lại dự báo lợi nhuận cho năm 2027 trở đi trong bối cảnh chi phí OCC tăng và giá bán tăng chậm hơn. Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ giảm thiểu tác động này thông qua các đợt tăng giá bán tiếp theo và quản lý hàng tồn kho.
- Mảng giấy bao bì:
+ Doanh thu quý 3 đạt 830 tỷ đồng (+11% YoY; +5% QoQ), nhờ giá bán trung bình (ASP) duy trì ở mức cao là 10.705 đồng/kg (+7% YoY; +3% QoQ) và sản lượng bán ước tính đạt 77,6 nghìn tấn (+4% YoY; +3% QoQ). Các nhà máy giấy của DHC tiếp tục vận hành ở mức công suất tối đa.
+ Triển vọng giá bán: Theo ban lãnh đạo, giá giấy bao bì đã được điều chỉnh tăng 300 đồng/kg vào đầu quý 4/2026 lên khoảng 10.800-11.100 đồng/kg (so với mức 10.000-10.200 đồng/kg trong quý 1/2026).
+ Hiện tại, giá OCC đã tăng lên khoảng 185 USD/tấn đối với nguồn cung châu Âu, 205 USD/tấn đối với nguồn cung Nhật Bản và 203 USD/tấn đối với nguồn cung Mỹ, tăng khoảng 20-30 USD/tấn (+13-17%) so với mức ghi nhận tại thời điểm công bố KQKD quý 2.
- Mảng bao bì carton: Doanh thu quý 3 tăng lên 263 tỷ đồng (+42% YoY; +2% QoQ), nhờ sản lượng bán đạt 28,7 triệu sản phẩm (+26% YoY; đi ngang QoQ) và giá bán trung bình đạt 9.175 đồng/sản phẩm (+13% YoY; +3% QoQ).
* Biên lợi nhuận gộp quý 3 thu hẹp so với quý trước nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với cùng kỳ năm ngoái: Biên lợi nhuận gộp đạt 20,8% (+5,1 điểm % YoY; -4,4 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 9T 2026 lên 23,0% (+8,0 điểm % YoY), cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 21,4%. Mức cải thiện so với cùng kỳ phản ánh chênh lệch thuận lợi giữa giá bán giấy và giá OCC, trong khi mức thu hẹp so với quý trước nhiều khả năng do hàng tồn kho giá cao hơn được phản ánh vào giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của giá bán.
* Chi phí SG&A/doanh thu duy trì ổn định ở mức 4,4% trong quý 3/2026 (đi ngang YoY; -0,1 điểm % QoQ). Chi phí bán hàng tăng 16% YoY lên 36 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí vận chuyển thuê ngoài tăng 20% YoY, trong khi chi phí G&A tăng 28% YoY lên 12,5 tỷ đồng do chi phí nhân sự tăng 39% YoY và các chi phí khác.
* Thuế suất hiệu dụng quý 3 tăng lên 19,4% (so với 14,0% trong quý 3/2025) sau khi thời gian ưu đãi giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm của nhà máy giấy Giao Long giai đoạn 2 hết hạn vào cuối năm 2025, nhìn chung phù hợp với dự báo mức thuế suất hợp nhất năm 2026 của chúng tôi là 19,3%.
* Dòng tiền và bảng cân đối kế toán: Dòng tiền từ HĐKD 9T 2026 tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ lên 578 tỷ đồng, trong khi chi phí vốn đầu tư tăng mạnh lên 475 tỷ đồng (so với 20 tỷ đồng trong 9T 2025), chủ yếu dành cho dự án GL3. Chi phí xây dựng dở dang tăng lên 367 tỷ đồng (từ mức 52 tỷ đồng vào cuối năm 2025), trong khi các khoản trả trước cho nhà cung cấp tăng lên 267 tỷ đồng (từ mức 118 tỷ đồng), chủ yếu liên quan đến việc mua máy móc sản xuất giấy. Tiền mặt ròng tăng lên 399 tỷ đồng từ mức 331 tỷ đồng vào cuối năm 2025.
* Dự án GL3: Theo ban lãnh đạo, hoạt động xây dựng vẫn đúng tiến độ, với kế hoạch chạy thử trong tháng 7/2027 và vận hành thương mại từ tháng 9/2027, nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi. Công suất thiết kế 390 nghìn tấn/năm của nhà máy dự kiến nâng tổng công suất giấy của DHC thêm khoảng 128%. Cơ cấu sản phẩm mục tiêu gồm 70% testliner và 30% kraftliner có biên lợi nhuận cao hơn.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của DHC
Tỷ đồng | Q3 | Q2 | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | KQ 9T 2026/ | Dự báo 2026 |
Sản lượng bán (tấn quy | 83.621 | 86.595 | 88.547 | 2% | 6% | 250.745 | 259.467 | 3% | 73% | 354.348 |
Giấy (tấn) | 74.900 | 75.596 | 77.563 | 3% | 4% | 225.229 | 228.264 | 1% | 73% | 312.557 |
Bao bì carton (nghìn sản phẩm) | 22.770 | 28.720 | 28.678 | 0% | 26% | 66.621 | 81.471 | 22% | 75% | 109.115 |
Giá bán bình quân (đồng/kg | 11.149 | 12.083 | 12.348 | 2% | 11% | 10.525 | 11.974 | 14% |
| 11.551 |
Giấy (đồng/kg) | 9.972 | 10.442 | 10.705 | 3% | 7% | 9.302 | 10.412 | 12% |
| 10.081 |
Bao bì carton (đồng/sản phẩm) | 8.142 | 8.949 | 9.175 | 3% | 13% | 8.163 | 8.962 | 10% |
| 8.635 |
Doanh thu | 932 | 1.046 | 1.093 | 4% | 17% | 2.639 | 3.107 | 18% | 76% | 4.093 |
Giấy | 747 | 789 | 830 | 5% | 11% | 2.095 | 2.377 | 13% | 75% | 3.151 |
Bao bì carton | 185 | 257 | 263 | 2% | 42% | 544 | 730 | 34% | 77% | 942 |
Lợi nhuận gộp | 146 | 264 | 227 | -14% | 55% | 396 | 714 | 80% | 82% | 876 |
Chi phí bán hàng | -31 | -36 | -36 | 1% | 16% | -91 | -103 | 14% | 77% | -135 |
Chi phí G&A | -10 | -12 | -13 | 5% | 28% | -29 | -54 | 85% | 78% | -70 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 105 | 217 | 179 | -17% | 70% | 276 | 557 | 102% | 83% | 671 |
Thu nhập tài chính | 17 | 21 | 25 | 18% | 41% | 47 | 66 | 40% | 84% | 79 |
Chi phí tài chính | -9 | -18 | -19 | 5% | 105% | -30 | -50 | 69% | 89% | -56 |
LNTT | 116 | 221 | 185 | -16% | 60% | 300 | 576 | 92% | 82% | 701 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 100 | 178 | 149 | -16% | 50% | 258 | 464 | 80% | 82% | 566 |
Biên lợi nhuận gộp | 15,7% | 25,2% | 20,8% |
|
| 15,0% | 23,0% |
| 21,4% | |
Chi phí SG&A/doanh thu | -4,4% | -4,5% | -4,4% |
|
| -4,5% | -5,1% |
|
| -5,0% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 11,3% | 20,7% | 16,4% |
|
| 10,4% | 17,9% |
|
| 16,4% |
Biên lợi nhuận ròng | 10,7% | 17,0% | 13,6% |
|
| 9,8% | 14,9% |
|
| 13,8% |
Nguồn: DHC, Vietcap
Powered by Froala Editor