* Quý 1/2026:
- Doanh thu thuần tăng 54% YoY trong quý 1/2026, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng ở tất cả các mảng kinh doanh, dẫn đầu là mảng laptop & máy tính bảng, thiết bị văn phòng và thiết bị gia dụng. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 89% YoY.
- Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
* KQKD từng mảng:
- Doanh thu laptop & máy tính bảng (chiếm 33% doanh thu quý 1) tăng mạnh 102% YoY, nhờ sản lượng bán hang và giá bán trung bình của laptop đều tăng trong bối cảnh nhu cầu mua sớm gia tăng trước kỳ vọng giá RAM và chip nhớ sẽ tiếp tục tăng.
- Doanh thu điện thoại di động (chiếm 27% doanh thu quý 1) tăng 2% YoY. Chúng tôi cho rằng mức tăng khiêm tốn này là do bối cảnh cạnh tranh kém thuận lợi đối với Xiaomi (trước các chiến dịch marketing mạnh mẽ của OPPO) và Apple (do MWG giành thêm thị phần từ các khách hàng của DGW), trong khi các thương hiệu mới như Motorola vẫn đóng góp ở mức khiêm tốn.
- Doanh thu thiết bị văn phòng (chiếm 29% doanh thu quý 1) tăng 92% YoY, chủ yếu nhờ doanh thu máy chủ, được hỗ trợ bởi nhu cầu chuyển đổi số của các doanh nghiệp.
- Doanh thu thiết bị gia dụng (chiếm 8% doanh thu quý 1) tăng mạnh 80% YoY, được thúc đẩy chủ yếu nhờ các sản phẩm của Xiaomi.
- Doanh thu hàng tiêu dùng (chiếm 3% doanh thu quý 1) tăng 14% YoY, nhờ sự đóng góp từ các dòng sản phẩm đồ uống, chăm sóc cá nhân và sữa dinh dưỡng.
* Tỷ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp tăng 70 điểm cb YoY lên mức 9,5% trong quý 1/2026. Chúng tôi cho rằng kết quả này đến từ cơ cấu doanh thu thuận lợi hơn, khi tỷ trọng doanh thu mảng ngoài ICT (với biên lợi nhuận cao hơn) đã tăng từ 34% trong quý 1/2025 lên 40% trong quý 1/2026. Tuy nhiên, mức tăng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) (chủ yếu do chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bán hàng) đã kéo lùi biên lợi nhuận từ HĐKD giảm 40 điểm cb YoY xuống còn 3,0%. Ngược lại, biên lợi nhuận ròng tăng 40 điểm cb YoY lên 2,4% nhờ thu nhập tài chính thuần tăng YoY.
KQKD quý 1/2026 của DGW
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | 2026 | KQ Q1 2026/ dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 5.519 | 8.500 | 54% | 28.940 | 29% |
| 1.391 | 2.803 | 102% | 8.634 | 32% |
| 2.235 | 2.278 | 2% | 8.879 | 26% |
| 1.273 | 2.447 | 92% | 7.996 | 31% |
| 401 | 722 | 80% | 2.499 | 29% |
| 220 | 250 | 14% | 932 | 27% |
Lợi nhuận gộp | 481 | 803 | 67% | 2.803 | 29% |
Chi phí SG&A | -292 | -547 | 87% | -1.931 | 28% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 189 | 256 | 36% | 872 | 29% |
Doanh thu tài chính | 51 | 74 | 44% | 167 | 44% |
Chi phí tài chính | -104 | -83 | -20% | -226 | 37% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 106 | 200 | 89% | 625 | 32% |
Biên lợi nhuận gộp | 8,7% | 9,5% | 0,7 điểm % | 9,7% |
|
Chi phí SG&A/Doanh thu thuần | 5,3% | 6,4% | 1,1 điểm % | 6,7% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 3,4% | 3,0% | -0,4 điểm % | 3,0% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 1,9% | 2,4% | 0,4 điểm % | 2,2% |
|
Nguồn: DGW, Vietcap
Powered by Froala Editor