* KQKD năm 2025: Doanh thu thuần đạt 26,6 nghìn tỷ đồng (+21% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 548 tỷ đồng (+23% YoY), lần lượt hoàn thành 106% và 104% dự báo cả năm của chúng tôi.
* KQKD quý 4/2025: Doanh thu thuần tăng 36% YoY được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng ở hầu hết các mảng kinh doanh (ngoại trừ mảng hàng tiêu dùng). Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS chỉ tăng 14% YoY, do chi phí tài chính tăng mạnh 133% YoY (do DGW trích lập khoản dự phòng trị giá 91 tỷ đồng cho các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn).
* KQKD từng mảng trong quý 4/2025:
- Doanh thu laptop & máy tính bảng (25% doanh thu quý 4) tăng mạnh 76% YoY, nhờ nhu cầu nâng cấp lên các dòng laptop có tích hợp AI và mức tăng đối với giá bán trung bình laptop.
- Doanh thu điện thoại di động (40% doanh thu quý 4) tăng 19% YoY, được hỗ trợ bởi sự phục hồi của doanh thu bán iPhone.
- Doanh thu thiết bị văn phòng (24% doanh thu quý 4) tăng 40% YoY, chủ yếu nhờ nhu cầu chuyển đổi số của các doanh nghiệp. Ngoài ra, đà tăng trưởng này còn được dẫn dắt bởi mức tăng mạnh của doanh thu máy chủ (+79% YoY) và thiết bị IoT (+17% YoY).
- Doanh thu thiết bị gia dụng (7% doanh thu quý 4) tăng mạnh 56% YoY, một phần nhờ đóng góp từ các thương hiệu mới như Philips, Funiki và Cuckoo.
- Doanh thu hàng tiêu dùng (4% doanh thu quý 4) giảm 1% YoY, chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ nhu cầu kém khả quan đối với các dòng sản phẩm hiện hữu và không có thêm sản phẩm mới trong danh mục này.
* Tỷ suất lợi nhuận trong quý 4/2025: Biên lợi nhuận gộp giảm 1,7 điểm % YoY xuống mức 8,7%. Tuy nhiên, mức giảm của chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) đã giúp biên lợi nhuận từ HĐKD mở rộng 40 điểm cơ bản YoY lên mức 3,6%. Ngược lại, biên lợi nhuận ròng giảm 40 điểm cơ bản YoY xuống còn 2,0%, do chi phí tài chính tăng cao trong quý 4/2025.
KQKD quý 4 & năm 2025 của DGW
Tỷ đồng | Q4 2025 | YoY | 2025 | YoY | KQKD 2025/ dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 7.990 | 36% | 26.632 | 21% | 106% |
| 2.008 | 76% | 8.397 | 34% | 107% |
| 3.210 | 19% | 9.357 | -2% | 109% |
| 1.910 | 40% | 6.194 | 41% | 101% |
| 567 | 56% | 1.741 | 75% | 98% |
| 295 | -1% | 943 | 12% | 109% |
Lợi nhuận gộp | 692 | 14% | 2.311 | 12% | 99% |
Chi phí SG&A | -404 | -4% | -1.593 | 4% | 95% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 289 | 55% | 718 | 36% | 109% |
Doanh thu tài chính | 79 | 42% | 264 | 38% | 108% |
Chi phí tài chính | -155 | 133% | -317 | 95% | 147% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 160 | 14% | 548 | 23% | 104% |
Biên lợi nhuận gộp | 8,7% | -1,7 điểm % | 8,7% | -0,6 điểm % |
|
Chi phí SG&A/Doanh thu thuần | 5,1% | -2,1 điểm % | 6,0% | -0,9 điểm % |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 3,6% | 0,4 điểm % | 2,7% | 0,3 điểm % |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 2,0% | -0,4 điểm % | 2,1% | 0,0 điểm % |
|
Nguồn: DGW, Vietcap
Powered by Froala Editor