* KQKD quý 3/2026:
- Doanh thu: 2,5 nghìn tỷ đồng (-12% YoY; +2% QoQ).
- Biên lợi nhuận gộp: 20,5% (so với 31,1% trong quý 3/2025 và 18,9% trong quý 2/2026).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 478 tỷ đồng (-36% YoY; +23% QoQ).
* KQKD 9T 2026 – Dư địa điều chỉnh tăng dự báo năm 2026:
- Doanh thu: đạt 7,0 nghìn tỷ đồng (-18% YoY; hoàn thành 66% dự báo năm 2026), chủ yếu do doanh số bán hàng trong nước suy yếu. Doanh thu trong nước giảm 58% YoY xuống 1,1 nghìn tỷ đồng (chiếm 16% tổng doanh thu so với 32% trong 9T 2025), trong khi doanh thu xuất khẩu tăng 1% YoY lên 5,9 nghìn tỷ đồng. Tại thị trường xuất khẩu, mức tăng giá trị xuất khẩu P4 và TPA phần lớn bị bù trừ bởi sự sụt giảm của các mặt hàng xuất khẩu khác ngoài hóa chất photpho công nghiệp (IPC) trong 8T 2026, chủ yếu là DCP và DAP.
- Biên lợi nhuận gộp: đạt 20,7% (so với 33,3% trong 9T 2025 và 17,5% trong dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-47% YoY; hoàn thành 79% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Lợi nhuận 9T 2026 cao hơn kỳ vọng của chúng tôi, cho thấy dư địa điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận năm 2026, dù vẫn cần đánh giá đầy đủ hơn.
* Sản lượng: Sản lượng xuất khẩu P4 giảm YoY trong khi xuất khẩu TPA tăng mạnh, qua đó cho thấy xu hướng tiếp tục dịch chuyển sang các sản phẩm hạ nguồn, nhìn chung phù hợp với dự báo: Trong 8T 2026, chúng tôi ước tính sản lượng xuất khẩu mảng hóa chất photpho công nghiệp (IPC), tính theo hàm lượng photpho, đạt 39,7 nghìn tấn (-5% YoY; hoàn thành 67% dự báo năm 2026), phù hợp với dự báo. Sản lượng P4 đạt 28,1 nghìn tấn (-20% YoY; hoàn thành 65% dự báo năm 2026), trong khi sản lượng TPA đạt 43,6 nghìn tấn (+73% YoY; hoàn thành 72% dự báo năm 2026).
* Giá bán trung bình: Giá P4 và TPA tiếp tục tăng và cao hơn dự báo: Chúng tôi ước tính giá bán trung bình (ASP) trong 2 tháng đầu của quý 3/2026 đạt khoảng 5.400 USD/tấn đối với P4 (+9% QoQ; +28% YoY) và khoảng 1.400 USD/tấn đối với TPA (+9% QoQ; +32% YoY). Giá bán trung bình trong 8T 2026 đạt khoảng 4.830 USD/tấn đối với P4 (+16% YoY) và khoảng 1.260 USD/tấn đối với TPA (+15% YoY), lần lượt cao hơn 10% và 8% so với dự báo của chúng tôi.
* Biên lợi nhuận gộp phục hồi so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn 11 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái: Biên lợi nhuận gộp quý 3 đạt 20,5% (+1,6 điểm % QoQ; -10,6 điểm % YoY), đưa biên lợi nhuận gộp 9T 2026 lên 20,7% (-12,6 điểm % YoY), so với mức dự báo năm 2026 của chúng tôi là 17,5%. ASP cao hơn đã hỗ trợ biên lợi nhuận phục hồi so với quý trước, trong khi mức giảm so với cùng kỳ tiếp tục phản ánh việc DGC phải mua/nhập khẩu quặng apatit từ bên ngoài sau khi công ty tạm dừng hoạt động các mỏ tự khai thác, cùng với chi phí lưu huỳnh, điện, than cốc và amoniac tăng cao.
* Chi phí SG&A ổn định so với quý trước: Chi phí SG&A quý 3 đạt 125 tỷ đồng (đi ngang QoQ; -13% YoY), tương đương 5,1% doanh thu (so với 5,2% trong quý 2/2026 và 5,1% trong quý 3/2025). Trong 9T 2026, chi phí bán hàng giảm 18% YoY do chi phí nhân sự giảm 30%, bù đắp một phần bởi chi phí vận chuyển tăng 74%; trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 19% YoY do chi phí nhân sự cao hơn (+24%) và chi phí khác tăng (+143% lên 20 tỷ đồng so với 8 tỷ đồng trong 9T 2025).
* Thu nhập tài chính 9T 2026 đạt 576 tỷ đồng (+6% YoY; hoàn thành 80% dự báo năm 2026), bao gồm 527 tỷ đồng thu nhập lãi tiền gửi (+18% YoY) và 49 tỷ đồng lãi tỷ giá đã thực hiện (-49% YoY). Chi phí tài chính ở mức 62 tỷ đồng (-21% YoY; hoàn thành 71% dự báo năm 2026), bao gồm 38 tỷ đồng chi phí lãi vay (+31% YoY) và 24 tỷ đồng lỗ tỷ giá đã thực hiện (-52% YoY).
* Lãi từ thanh lý tài sản hỗ trợ tăng thu nhập khác: Quý 3 ghi nhận thu nhập khác ròng đạt 15 tỷ đồng (bao gồm 53 tỷ đồng thu nhập khác và 38 tỷ đồng chi phí khác). Chúng tôi ước tính khoảng 48 tỷ đồng trong thu nhập khác là khoản lãi từ thanh lý tài sản cố định (thu về 332 tỷ đồng so với giá trị sổ sách ròng ước tính 284 tỷ đồng). Chúng tôi cho rằng khoản tiền này có thể liên quan đến kế hoạch thoái vốn của DGC tại các nhà máy ethanol, dù vẫn cần xác nhận chính thức từ phía công ty.
* Tiền mặt giảm do chi trả cổ tức và chi phí vốn đầu tư XDCB cho dự án Nghi Sơn; dòng tiền hoạt động chuyển sang dương trong quý 3 nhờ áp lực vốn lưu động hạ nhiệt: Tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn (không bao gồm lãi dự thu) giảm xuống 9,7 nghìn tỷ đồng, giảm 26% so với mức 13,1 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025 và giảm 11% so với mức 10,9 nghìn tỷ đồng vào cuối 6T 2026. Các khoản chi sử dụng tiền chính bao gồm 4,2 nghìn tỷ đồng chi trả cổ tức bằng tiền mặt trong 9T 2026 và giải ngân cho các dự án. Chi phí xây dựng dở dang tăng 80% so với cuối năm 2025 lên 1,5 nghìn tỷ đồng, bao gồm 1,4 nghìn tỷ đồng cho tổ hợp hóa chất Nghi Sơn (tương đương khoảng 59% tổng ngân sách 2,4 nghìn tỷ đồng của dự án).
KQKD quý 3 và 9T 2026 của DGC
| Q3 | Q2 | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | KQ 9T 2026/ | Dự báo 2026 |
Doanh thu | 2.817 | 2.415 | 2.469 | 2% | -12% | 8.521 | 7.009 | -18% | 66% | 10.598 |
Lợi nhuận gộp | 876 | 456 | 506 | 11% | -42% | 2.837 | 1.451 | -49% | 78% | 1.850 |
Chi phí bán hàng | -99 | -71 | -76 | 7% | -23% | -295 | -243 | -18% | 62% | -389 |
Chi phí quản lý | -46 | -54 | -49 | -10% | 8% | -130 | -155 | 19% | 86% | -179 |
LN từ HĐKD | 731 | 330 | 381 | 15% | -48% | 2.411 | 1.054 | -56% | 82% | 1.282 |
Thu nhập tài chính | 192 | 194 | 210 | 8% | 9% | 542 | 576 | 6% | 80% | 719 |
Chi phí tài chính | -19 | -16 | -25 | 53% | 32% | -79 | -62 | -21% | 71% | -87 |
Khác | -3 | -1 | 15 | N.M | N.M | -9 | 9 | N.M | N.M | 0 |
LNTT | 901 | 507 | 581 | 15% | -36% | 2.866 | 1.577 | -45% | 82% | 1.914 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 752 | 389 | 478 | 23% | -36% | 2.403 | 1.267 | -47% | 79% | 1.600 |
EBITDA | 810 | 400 | 447 | 12% | -45% | 2.645 | 1.263 | -52% | 73% | 1.733 |
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 31,1% | 18,9% | 20,5% |
|
| 33,3% | 20,7% |
|
| 17,5% |
SG&A/doanh thu | -5,1% | -5,2% | -5,1% |
|
| -5,0% | -5,7% |
|
| -5,4% |
Biên LN từ HĐKD | 26,0% | 13,7% | 15,4% |
|
| 28,3% | 15,0% |
|
| 12,1% |
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 26,7% | 16,1% | 19,4% |
|
| 28,2% | 18,1% |
|
| 15,1% |
Biên EBITDA | 28,8% | 16,6% | 18,1% |
|
| 31,0% | 18,0% |
|
| 16,4% |
Nguồn: DGC, Vietcap
Powered by Froala Editor