- KQKD quý 4/2025:
+ Mặc dù doanh thu đạt 2,7 nghìn tỷ đồng (+13% YoY; -3% QoQ), DGC ghi nhận kết quả LNST sau lợi ích CĐTS yếu hơn dự kiến ở mức 622 tỷ đồng (-17% YoY/QoQ).
+ Biên lợi nhuận gộp giảm mạnh xuống 26,1% (-10,5 điểm % YoY; -5,0 điểm % QoQ). DGC cho biết sự thu hẹp BLNG là do chi phí tăng mạnh, bao gồm chi phí quặng – với tỷ trọng quặng nhập khẩu gia tăng trong quý, lưu huỳnh,điện, amoniac.
- Kết quả cả năm 2025 thấp hơn kỳ vọng:
+ Doanh thu đạt 11,3 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 102% dự báo cả năm); LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,0 nghìn tỷ đồng (+2% YoY; hoàn thành 95% dự báo cả năm).
+ Biên lợi nhuận gộp cả năm đạt 31,5% (-4,1 điểm % YoY), thấp hơn mức dự báo 34,7% của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lệ quặng tự chủ thấp hơn kỳ vọng, khi việc mở rộng Khai trường 25 bị chậm tiến độ, trong khi giá quặng trên thị trường vẫn duy trì ở mức cao và các chi phí đầu vào khác gia tăng.
+ Tỷ lệ chi phí bán hàng & quản lý (SG&A)/doanh thu giảm xuống 4,9% trong năm 2025 (-2,1 điểm % YoY; thấp hơn mức dự báo 5,9%), chủ yếu nhờ chi phí vận chuyển giảm 14% YoY.
- Hóa chất photpho công nghiệp: Chúng tôi ước tính sản lượng xuất khẩu photpho vàng (P4) giảm 11% QoQ, trong khi giá bán trung bình đi ngang ở mức khoảng 4.330 USD/tấn. Trong khi đó đối với axit phosphoric nhiệt (TPA), chúng tôi ước tính sản lượng xuất khẩu tăng 10% QoQ, nhưng giá bán trung bình giảm nhẹ 2% QoQ.
- Photphat nông nghiệp: Chúng tôi ước tính không có xuất khẩu axit Photphoric trích ly (WPA) trong quý 4, cho thấy DGC tiếp tục ưu tiên chế biến phân bón hạ nguồn để tận dụng môi trường giá cả thuận lợi. Trong quý, giá DAP trong nước nhìn chung đi ngang so với quý trước, theo dữ liệu ngành.
- Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo từ năm 2026 trở đi, và đang đánh giá toàn diện hơn.
- DGC chưa công bố số liệu chi tiết theo từng mảng kinh doanh.
KQKD quý 4 và cả năm 2025 của DGC
| Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | KQ 2024 | KQ 2025 | YoY | KQ 2025/dự báo 2025 | Dự báo 2025 |
Doanh thu | 2.418 | 2.817 | 2.741 | -3% | 13% | 9.865 | 11.262 | 14% | 102% | 11.059 |
Lợi nhuận gộp | 887 | 876 | 716 | -18% | -19% | 3.517 | 3.553 | 1% | 93% | 3.835 |
Chi phí bán hàng | -124 | -99 | -87 | -12% | -30% | -514 | -382 | -26% | 85% | -449 |
Chi phí quản lý | -50 | -46 | -42 | -7% | -15% | -183 | -172 | -6% | 86% | -201 |
LN từ HĐKD | 713 | 731 | 587 | -20% | -18% | 2.820 | 2.998 | 6% | 94% | 3.185 |
Thu nhập tài chính | 168 | 192 | 186 | -3% | 11% | 649 | 729 | 12% | 103% | 708 |
Chi phí tài chính | -12 | -19 | -29 | 55% | 140% | -68 | -108 | 58% | 170% | -63 |
Khác | -2 | -3 | -4 | 32% | 108% | -12 | -13 | 16% | N.M | 0 |
LNTT | 867 | 901 | 740 | -18% | -15% | 3.389 | 3.606 | 6% | 94% | 3.829 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 749 | 752 | 622 | -17% | -17% | 2.971 | 3.036 | 2% | 95% | 3.201 |
EBITDA | 791 | 810 | 668 | -18% | -16% | 3.198 | 3.314 | 4% | 92% | 3.600 |
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 36,7% | 31,1% | 26,1% |
|
| 35,6% | 31,5% |
|
| 34,7% |
SG&A/doanh thu | -7,2% | -5,1% | -4,7% |
|
| -7,1% | -4,9% |
|
| -5,9% |
Biên LN từ HĐKD | 29,5% | 26,0% | 21,4% |
|
| 28,6% | 26,6% |
|
| 28,8% |
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 31,0% | 26,7% | 22,7% |
|
| 30,1% | 27,0% |
|
| 28,9% |
Biên EBITDA | 32,7% | 28,8% | 24,4% |
|
| 32,4% | 29,4% |
|
| 32,5% |
Nguồn: DGC, Vietcap
Powered by Froala Editor