Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ so với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (3 nghìn tỷ đồng, +55% YoY) do giá bán trung bình của urê (ASP) có khả năng cao hơn dự kiến, qua đó bù đắp cho mức tăng giá khí đầu vào, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với DCM với mức giá mục tiêu cơ sở là 57.600 đồng/cổ phiếu.
Quý 1/2026: Doanh thu đạt 5,3 nghìn tỷ đồng (+55% YoY, đạt khoảng 28% dự báo năm 2026 của chúng tôi). LNST sau lợi ích CĐTS đạt 788 tỷ đồng (+91% YoY, đạt khoảng 26% dự báo năm 2026 của chúng tôi), tương đương với số liệu sơ bộ đã công bố tại ĐHCĐ năm 2026.
- Sản lượng bán: 271 nghìn tấn urê (+10% YoY); 65 nghìn tấn NPK (+49% YoY)
- Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) doanh thu urê tăng +20% YoY (sản lượng bán +10% YoY, ASP +10% YoY), và (2) doanh thu thương mại gấp 3,6 lần YoY (sản lượng thương mại gấp 3,3 lần YoY nhờ lượng tồn kho cao từ cuối năm 2025).
- Theo DCM, giá bán trung bình của urê trong quý 1 chỉ tăng nhẹ 10%, trong khi giá bán tại Trung Đông hiện tại gần như tăng gấp đôi so với giai đoạn trước căng thẳng Trung Đông, và giá trong nước tăng khoảng 30-40% so với giai đoạn trước căng thẳng Trung Đông. Sự chênh lệch này là do các hợp đồng giá cao đã đảm bảo sẽ được giao hàng và ghi nhận doanh thu vào quý 2, qua đó cho thấy triển vọng lợi nhuận quý 2 sẽ còn khả quan hơn.
- Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức cao 25,5%, dù giảm nhẹ 50 điểm cb YoY chủ yếu do biên lợi nhuận mảng thương mại giảm 4,3 điểm % YoY (tuy nhiên lợi nhuận tuyệt đối vẫn tăng YoY), qua đó phần nào bù đắp cho sự mở rộng biên lợi nhuận của mảng urê (+5,5 điểm % lên mức 41,5%).
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh chủ yếu do lợi nhuận gộp mảng urê tăng 38% YoY (nhờ giá bán trung bình và sản lượng bán tăng, lượng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025), cùng với lợi nhuận gộp mảng NPK tăng 68% YoY nhờ tăng trưởng doanh thu.
- Tại ĐHCĐ vừa qua trong năm 2026, ban lãnh đạo kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ rất tích cực. Gần đây, Ấn Độ đã mở thầu với mức giá trên 900 USD/tấn. Dự báo giá urê có thể hạ nhiệt nhẹ vào cuối quý 2 nhưng sẽ duy trì ở mức cao trong suốt giai đoạn nửa cuối năm. DPM cũng xác nhận triển vọng giá bán trung bình của urê đang ở mức thuận lợi.
- Tồn kho vẫn duy trì mức cao vào cuối quý 1/2026, đạt 4,7 nghìn tỷ đồng (-3% QoQ, +44% YoY). DCM cho biết công ty mới chỉ bán khoảng 1/3 lượng tồn kho giá thấp từ giai đoạn cuối năm 2025 trong quý 1/2026, qua đó cho thấy lượng tồn kho giá thấp sẽ tiếp tục được chuyển sang và ghi nhận lợi nhuận trong quý 2.
KQKD quý 1/2026 của DCM
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo 2026 của Vietcap |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 75 | 78 | 4% | 112% |
Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn) | 468 | 486 | 4% | 113% |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 9,3 | 10,0 | 7% | 111% |
Giá urê Trung Đông (USD/tấn) | 404 | 532 | 32% | 106% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 9.626 | 10.557 | 10% | 86% |
Sản lượng bán urê (nghìn tấn) | 247 | 272 | 10% | 34% |
Doanh thu | 3.407 | 5.286 | 55% | 28% |
Giá vốn hàng bán | -2.522 | -3.940 | 56% | 28% |
Lợi nhuận gộp | 885 | 1.346 | 52% | 26% |
Chi phí bán hàng & marketing | -339 | -352 | 4% | 28% |
Chi phí quản lý | -172 | -178 | 4% | 25% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 374 | 816 | 118% | 26% |
Thu nhập tài chính | 97 | 94 | -3% | 24% |
Chi phí tài chính | -19 | -37 | 97% | 32% |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 0 | 0 | N.M | N.M |
Lãi/lỗ ròng khác | 2 | 6 | 163% | N.M |
LNTT | 454 | 878 | 93% | 26% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 412 | 788 | 91% | 26% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 412 | 788 | 91% | 26% |
Biên lợi nhuận |
|
| Điểm % |
|
Biên LN gộp | 26,0% | 25,5% | -0,5% |
|
Nguồn: DCM, Vietcap (* Ước tính của Vietcap)
Powered by Froala Editor