toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

DCM - LNST sau lợi ích CĐTS quý 2 +36% YoY, +36% QoQ nhưng có rủi ro điều chỉnh giảm dự báo LNST 2026 - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

29/07/2026

Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (3,2 nghìn tỷ đồng, +61% YoY) do (1) giá bán urê trung bình có khả năng thấp hơn dự kiến (đã điều chỉnh mạnh kể từ thỏa thuận hòa bình Mỹ - Iran; giá urê Trung Đông trung bình từ đầu quý 3 đến nay ở mức 390 USD/tấn, -20% YoY, -43% QoQ), (2) giá khí đầu vào cao hơn dự kiến và (3) chi phí quỹ khoa học công nghệ cao hơn dự kiến, qua đó có khả năng ảnh hưởng nhiều hơn so với sản lượng bán cao hơn dự kiến, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, chúng tôi đang có khuyến nghị MUA đối với DCM với giá mục tiêu 51.000 đồng/cổ phiếu.

6T 2026: Doanh thu đạt 12 nghìn tỷ đồng (+27% YoY, đạt khoảng 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.856 tỷ đồng (+55% YoY, đạt khoảng 59% dự báo năm 2026 của chúng tôi). 

+ Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) sản lượng bán urê +12% YoY và (2) giá bán trung bình urê +25% YoY.

+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 27,9% (+5,4 điểm % YoY), được thúc đẩy bởi giá bán trung bình urê +25% YoY, lấn át mức tăng 22% YoY của giá khí đầu vào.

+ LNST sau lợi ích CĐTS tăng nhờ cả tăng trưởng doanh thu và mở rộng biên lợi nhuận.

Quý 2/2026: Doanh thu đạt 6,7 nghìn tỷ đồng (+11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.068 tỷ đồng (+36% YoY). 

+ Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi (1) giá bán urê trung bình +39% YoY và (2) sản lượng bán +14% YoY (68% đến từ xuất khẩu, tương đương quý 1 nhưng cao hơn mức 34% của quý 2/2025). Các yếu tố này bù đắp cho (3) sản lượng bán NPK giảm 29% YoY theo ước tính của chúng tôi (một phần do mức nền cao trong Q2 2025).

+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 29,8% (+9,3 điểm % YoY, +4,5 điểm % QoQ) nhờ giá bán urê trung bình +39% YoY và sản lượng bán +14% YoY, ảnh hưởng nhiều hơn mức tăng 39% YoY của giá khí đầu vào. 

+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn so với lợi nhuận gộp chủ yếu do chi phí quỹ khoa học công nghệ trong chi phí quản lý tăng mạnh lên 189 tỷ đồng (gấp 2,7 lần YoY); trong khi lợi nhuận gộp mảng urê tăng gấp đôi YoY và mảng NPK giảm 46% YoY. 

KQKD 6T 2026 của DCM 

Tỷ đồng

Q2 2025

Q2 2026

YoY

6T 2025

6T 2026

YoY

% dự báo 2026 của Vietcap

Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng)

 67 

 97 

45%

 71 

 88 

24%

117%

Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn)

 431 

 632 

47%

 450 

 559 

24%

114%

Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT*

 8,4 

 11,6 

39%

 8,8 

 10,8 

22%

111%

Giá urê Trung Đông (USD/tấn)

 400 

 689 

72%

 402 

 611 

52%

111%

Giá bán urê trung bình (VND/kg)*

 10.699 

 14.822 

39%

 10.162 

 12.690 

25%

98%

Sản lượng bán urê (nghìn tấn)

 224 

 255 

14%

 471 

 527 

12%

66%

Doanh thu

6.037

6.712

11%

9.444

11.998

27%

61%

Giá vốn hàng bán

-4.797

-4.712

-2%

-7.318

-8.651

18%

61%

Lợi nhuận gộp

1.241

2.001

61%

2.126

3.347

57%

63%

Chi phí bán hàng & marketing

-214

-418

95%

-554

-770

39%

59%

Chi phí quản lý

-229

-452

97%

-401

-630

57%

87%

Lợi nhuận từ HĐKD

797

1.131

42%

1.171

1.947

66%

59%

Thu nhập tài chính

122

92

-25%

219

185

-15%

47%

Chi phí tài chính

-30

-35

14%

-49

-72

46%

63%

Lãi/lỗ từ công ty LDLK

0

0

N.M

0

0

N.M

N.M

Lãi/lỗ ròng khác

-1

-1

N.M

2

4

N.M

N.M

LNTT

888

1.187

34%

1.342

2.065

54%

58%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

786

1.068

36%

1.198

1.856

55%

59%

Nguồn: DCM, Vietcap (* Ước tính của Vietcap)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/dcm-q2-npat-mi-rises-36-yoy-36-qoq-but-downside-risk-evident-to-2026f-npat-earnings-flash