Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (3,2 nghìn tỷ đồng, +61% YoY) do (1) giá bán urê trung bình có khả năng thấp hơn dự kiến (đã điều chỉnh mạnh kể từ thỏa thuận hòa bình Mỹ - Iran; giá urê Trung Đông trung bình từ đầu quý 3 đến nay ở mức 390 USD/tấn, -20% YoY, -43% QoQ), (2) giá khí đầu vào cao hơn dự kiến và (3) chi phí quỹ khoa học công nghệ cao hơn dự kiến, qua đó có khả năng ảnh hưởng nhiều hơn so với sản lượng bán cao hơn dự kiến, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, chúng tôi đang có khuyến nghị MUA đối với DCM với giá mục tiêu 51.000 đồng/cổ phiếu.
6T 2026: Doanh thu đạt 12 nghìn tỷ đồng (+27% YoY, đạt khoảng 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.856 tỷ đồng (+55% YoY, đạt khoảng 59% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
+ Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) sản lượng bán urê +12% YoY và (2) giá bán trung bình urê +25% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 27,9% (+5,4 điểm % YoY), được thúc đẩy bởi giá bán trung bình urê +25% YoY, lấn át mức tăng 22% YoY của giá khí đầu vào.
+ LNST sau lợi ích CĐTS tăng nhờ cả tăng trưởng doanh thu và mở rộng biên lợi nhuận.
Quý 2/2026: Doanh thu đạt 6,7 nghìn tỷ đồng (+11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.068 tỷ đồng (+36% YoY).
+ Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi (1) giá bán urê trung bình +39% YoY và (2) sản lượng bán +14% YoY (68% đến từ xuất khẩu, tương đương quý 1 nhưng cao hơn mức 34% của quý 2/2025). Các yếu tố này bù đắp cho (3) sản lượng bán NPK giảm 29% YoY theo ước tính của chúng tôi (một phần do mức nền cao trong Q2 2025).
+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 29,8% (+9,3 điểm % YoY, +4,5 điểm % QoQ) nhờ giá bán urê trung bình +39% YoY và sản lượng bán +14% YoY, ảnh hưởng nhiều hơn mức tăng 39% YoY của giá khí đầu vào.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn so với lợi nhuận gộp chủ yếu do chi phí quỹ khoa học công nghệ trong chi phí quản lý tăng mạnh lên 189 tỷ đồng (gấp 2,7 lần YoY); trong khi lợi nhuận gộp mảng urê tăng gấp đôi YoY và mảng NPK giảm 46% YoY.
KQKD 6T 2026 của DCM
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q2 2026 | YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | % dự báo 2026 của Vietcap |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 67 | 97 | 45% | 71 | 88 | 24% | 117% |
Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn) | 431 | 632 | 47% | 450 | 559 | 24% | 114% |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 8,4 | 11,6 | 39% | 8,8 | 10,8 | 22% | 111% |
Giá urê Trung Đông (USD/tấn) | 400 | 689 | 72% | 402 | 611 | 52% | 111% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 10.699 | 14.822 | 39% | 10.162 | 12.690 | 25% | 98% |
Sản lượng bán urê (nghìn tấn) | 224 | 255 | 14% | 471 | 527 | 12% | 66% |
Doanh thu | 6.037 | 6.712 | 11% | 9.444 | 11.998 | 27% | 61% |
Giá vốn hàng bán | -4.797 | -4.712 | -2% | -7.318 | -8.651 | 18% | 61% |
Lợi nhuận gộp | 1.241 | 2.001 | 61% | 2.126 | 3.347 | 57% | 63% |
Chi phí bán hàng & marketing | -214 | -418 | 95% | -554 | -770 | 39% | 59% |
Chi phí quản lý | -229 | -452 | 97% | -401 | -630 | 57% | 87% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 797 | 1.131 | 42% | 1.171 | 1.947 | 66% | 59% |
Thu nhập tài chính | 122 | 92 | -25% | 219 | 185 | -15% | 47% |
Chi phí tài chính | -30 | -35 | 14% | -49 | -72 | 46% | 63% |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 0 | 0 | N.M | 0 | 0 | N.M | N.M |
Lãi/lỗ ròng khác | -1 | -1 | N.M | 2 | 4 | N.M | N.M |
LNTT | 888 | 1.187 | 34% | 1.342 | 2.065 | 54% | 58% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 786 | 1.068 | 36% | 1.198 | 1.856 | 55% | 59% |
Nguồn: DCM, Vietcap (* Ước tính của Vietcap)
Powered by Froala Editor