Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026) đạt 2,3 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 90% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận nhìn chung tăng trưởng đồng đều ở các mảng kinh doanh và vượt kỳ vọng, nhờ được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 71% YoY của lợi nhuận gộp mảng urê; (2) mức tăng 22% YoY của lợi nhuận gộp mảng NPK; và (3) mức tăng 103% YoY của lợi nhuận gộp từ mảng thương mại. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu của CTCP - Tổng công ty Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM), với giá mục tiêu là 40.200 đồng/cổ phiếu.
Chúng tôi cho rằng nguyên nhân của mức tăng trưởng lợi nhuận mạnh trong 9T 2026 chủ yếu đến từ mảng urê. Theo ước tính của chúng tôi, sản lượng bán urê đã tăng 24% YoY, nhờ được hỗ trợ bởi mức tăng 36% YoY của sản lượng xuất khẩu (do mức giá bán thuận lợi trên thị trường quốc tế). Trong khi đó, giá bán trung bình cũng ghi nhận mức tăng 19% YoY, qua đó bù đắp cho tác động từ mức tăng 28% YoY của giá khí đầu vào, và giúp biên lợi nhuận gộp mở rộng thêm 5 điểm %, lên khoảng 42%.
KQKD 9T 2026: Doanh thu báo cáo đạt 17,7 nghìn tỷ đồng (+43% YoY), hoàn thành 83% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+50% YoY), hoàn thành 90% dự báo.
+ Doanh thu tăng trưởng ở tất cả các mảng kinh doanh, cụ thể: (1) doanh thu urê tăng 50% YoY, đạt 9,4 nghìn tỷ đồng, nhờ doanh thu bán trong nước tăng 24% và doanh thu xuất khẩu tăng 80%, được hỗ trợ bởi cả giá bán trung bình và sản lượng bán gia tăng; (2) doanh thu NPK tăng 30% YoY, đạt 3,6 nghìn tỷ đồng, nhờ sự gia tăng của sản lượng bán và giá bán trung bình; và (3) doanh thu từ mảng kinh doanh thương mại phân bón tăng 51% YoY lên mức 4,7 nghìn tỷ đồng.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đã vượt kỳ vọng của chúng tôi nhờ sự cải thiện khả quan của biên lợi nhuận gộp mảng urê và kinh doanh thương mại. Cụ thể, (1) biên lợi nhuận gộp mảng urê tăng 5 điểm % lên 41,7%, do giá bán trung bình urê tăng 19% YoY, từ đó bù đắp cho tác động từ mức tăng 28% YoY của chi phí khí đầu vào; và (2) biên lợi nhuận gộp mảng kinh doanh thương mại tăng 2 điểm % lên 7,0%. Trong khi đó, biên lợi nhuận gộp mảng NPK đã giảm 1 điểm % xuống mức 17,1%. Nhờ vậy, biên lợi nhuận gộp chung đã tăng 3,2 điểm % lên 25,6%, đưa lợi nhuận gộp 9T 2026 tăng 63% YoY. Mức tăng trưởng này đủ để bù đắp cho tác động bất lợi từ mức giảm 91% YoY của thu nhập tài chính thuần và mức tăng 74% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A).
KQKD quý 3/2026: Doanh thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+92% YoY, -14% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 430 tỷ đồng (+31% YoY, -60% QoQ).
+ Mức tăng trưởng của doanh thu chủ yếu đến từ (1) mức tăng 87% YoY của doanh thu urê, nhờ được thúc đẩy bởi mức tăng 71% YoY của sản lượng bán và mức tăng 7% YoY của giá bán trung bình; (2) mức tăng gấp 3,3 lần YoY của doanh thu mảng NPK nhờ sản lượng bán và giá bán trung bình cùng tăng; và (3) mức tăng 48% YoY của doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại phân bón.
+ Lợi nhuận gộp tăng 67% YoY, nhờ (1) mức tăng 46% YoY của lợi nhuận gộp mảng urê, do giá bán trung bình tăng 7% YoY, qua đó bù đắp cho tác động từ mức tăng 35% YoY của giá khí đầu vào; (2) mức tăng gấp 3,0 lần YoY của lợi nhuận gộp mảng NPK nhờ sản lượng bán và giá bán trung bình tăng mạnh; và (3) mức tăng 70% YoY của lợi nhuận gộp của mảng thương mại.
+ LNST báo cáo sau lợi ích CĐTS tăng trưởng tốt hơn dự kiến, chủ yếu nhờ đà tăng trưởng mạnh mẽ của lợi nhuận gộp, dù chi phí tài chính tăng gấp 5,1 lần YoY lên mức 144 tỷ đồng (trong đó bao gồm 71 tỷ đồng chi phí tài chính khác).
KQKD quý 3 và 9T 2026 của DCM
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 68 | 90 | 33% | 70 | 88 | 27% | 98% |
Giá dầu FO trung bình (USD/tấn) | 406 | 556 | 37% | 435 | 558 | 28% | 98% |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 8,3 | 11,2 | 35% | 8,6 | 11,1 | 28% | 99% |
Giá urê Trung Đông (USD/tấn) | 488 | 399 | -18% | 431 | 542 | 26% | 105% |
Giá bán urê trung bình (đồng/kg)* | 10.809 | 11.591 | 7% | 10.378 | 12.341 | 19% | 98% |
Sản lượng bán urê (nghìn tấn)* | 125 | 215 | 71% | 596 | 741 | 24% | 80% |
Doanh thu | 2.988 | 5.742 | 92% | 12.432 | 17.734 | 43% | 83% |
Giá vốn hàng bán | -2.332 | -4.643 | 99% | -9.650 | -13.189 | 37% | 80% |
Lợi nhuận gộp | 657 | 1.099 | 67% | 2.782 | 4.545 | 63% | 90% |
Chi phí bán hàng và tiếp thị | -271 | -358 | 32% | -825 | -1.128 | 37% | 78% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) | -107 | -154 | 43% | -509 | -887 | 74% | 86% |
Lợi nhuận từ HĐKD (EBIT) | 278 | 586 | 111% | 1.449 | 2.530 | 75% | 98% |
Thu nhập tài chính | 129 | 56 | -56% | 347 | 242 | -30% | 60% |
Chi phí tài chính | -28 | -144 | 414% | -77 | -216 | 180% | 172% |
Lãi/lỗ từ công ty liên kết | 0 | 0 | N.M | 0 | 0 | N.M | N.M |
Thu nhập/lỗ khác thuần | 0 | 3 | N.M | 1 | 8 | N.M | N.M |
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) | 379 | 501 | 32% | 1.721 | 2.563 | 49% | 90% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 328 | 430 | 31% | 1.525 | 2.282 | 50% | 90% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 328 | 430 | 31% | 1.525 | 2.282 | 50% | 90% |
Biên lợi nhuận gộp | 22,0% | 19,1% | -2,8 điểm % | 22,4% | 25,6% | +3,2 điểm % |
|
Nguồn: DCM, Vietcap
Powered by Froala Editor