Chúng tôi ghi nhận không có thay đổi nào đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (2,4 nghìn tỷ đồng, +23% YoY), khi khoảng 200 tỷ đồng chi phí trích lập quỹ khoa học trong năm 2025 đóng vai trò là bộ đệm tích cực cho triển vọng lợi nhuận năm 2026. Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM), với giá mục tiêu là 41.600 đồng/cổ phiếu.
Quý 4/2025: Doanh thu đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+7% YoY); LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi đều đạt 390 tỷ đồng (+38% YoY).
- Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) doanh thu urê tăng +12% YoY (ASP tăng +20% YoY bù đắp cho sản lượng bán giảm -7% YoY), và (2) doanh thu NPK tăng +27% YoY (nhờ tăng sản lượng thương phẩm).
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 38% YoY, chủ yếu nhờ (1) lợi nhuận gộp urê tăng +53% YoY (do ASP tăng và giá khí đầu vào giảm), (2) lợi nhuận gộp NPK tăng gấp 3,4 lần YoY (nhờ tăng sản lượng và giá khí giảm), và (3) tiết kiệm thuế VAT, khi không ghi nhận yếu tố này trong quý 4/2024.
Năm 2025: Doanh thu đạt 17 nghìn tỷ đồng (+26% YoY, 109% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+62% YoY, 95% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+44% YoY, 95% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi).
- Lợi nhuận gộp tăng 69% YoY, chủ yếu nhờ (1) lợi nhuận gộp urê tăng +57% YoY (ASP tăng và giá khí giảm), (2) lợi nhuận gộp NPK tăng +85% YoY (nhờ tăng trưởng sản lượng và giá khí giảm), và (3) tiết kiệm thuế VAT trong nửa cuối năm. Lợi nhuận gộp cao gơn hơn nhẹ so với dự báo của chúng tôi nhờ lợi nhuận gộp urê cao hơn kỳ vọng (giá khí đầu vào thấp hơn dự kiến).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi và báo cáo thấp hơn nhẹ so với dự báo của chúng tôi do chi phí SG&A cao hơn dự kiến, liên quan đến doanh thu thương mại tăng +56% YoY và trích lập quỹ phát triển khoa học & công nghệ.
KQKD trong quý 4 và năm 2025 của DCM
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 74 | 64 | -13% | 80 | 68 | -14% | 100% |
Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn) | 444 | 361 | -19% | 445 | 414 | -7% | 99% |
Giá khí đầu vào (USD/triệu BTU), bao gồm thuế GTGT* | 8,8 | 7,7 | -13% | 9,3 | 8,4 | -10% | 95% |
Giá urê Trung Đông (USD/tấn) | 360 | 395 | 10% | 338 | 442 | 25% | 100% |
Giá bán urê trung bình (VND/kg)* | 9.421 | 11.342 | 20% | 9.414 | 10.619 | 13% | 99% |
Sản lượng bán urê (nghìn tấn) | 223 | 209 | -7% | 805 | 805 | 0% | 99% |
Doanh thu | 4.214 | 4.528 | 7% | 13.456 | 16.961 | 26% | 109% |
Giá vốn hàng bán | -3.543 | -3.276 | -8% | -11.080 | -12.926 | 17% | 109% |
Lợi nhuận gộp | 679 | 1.252 | 84% | 2.384 | 4.035 | 69% | 111% |
Chi phí bán hàng & marketing | -371 | -382 | 3% | -1.013 | -1.207 | 19% | 111% |
Chi phí quản lý | -90 | -473 | 423% | -430 | -982 | 128% | 160% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 218 | 397 | 82% | 942 | 1.846 | 96% | 95% |
Thu nhập tài chính | 119 | 54 | -54% | 384 | 402 | 5% | 101% |
Chi phí tài chính | -25 | -20 | -22% | -77 | -97 | 26% | 113% |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 0 | 0 | N.M | 0 | 0 | N.M | N.M |
Lãi/lỗ ròng khác | 8 | 4 | -43% | 199 | 6 | -97% | N.M |
LNTT | 320 | 436 | 36% | 1.449 | 2.157 | 49% | 96% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 282 | 390 | 38% | 1.334 | 1.916 | 44% | 95% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 282 | 390 | 38% | 1.183 | 1.916 | 62% | 95% |
Biên lợi nhuận |
|
| Điểm % |
|
| Điểm % |
|
Biên LN gộp | 16,1% | 27,7% | 11,5% | 17,7% | 23,8% | 6,1% |
|
Nguồn: DCM, Vietcap (* Vietcap ước tính
Powered by Froala Editor