- Tổng công ty nước - môi trường Bình Dương (BWE) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 214 tỷ đồng (+45% YoY). Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo lần lượt hoàn thành 22% và 19% dự báo cả năm của chúng tôi. Mức tăng doanh thu này chủ yếu đến từ: (1) mảng cấp nước với sản lượng thương phẩm tăng 7% YoY, (2) mức tăng mạnh của doanh thu mảng rác thải (+75% YoY, nhờ đà tăng mạnh của sản lượng và mức nền so sánh thấp trong quý 1/2025), và (3) mảng thương mại & khác với doanh thu tăng 45% YoY, qua đó bù đắp cho (4) mức giảm của mảng nước thải (-74% YoY) do mức nền so sánh cao trong quý 1/2025.
- Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu đến từ: (1) mức tăng 15% YoY của lợi nhuận từ HĐKD, (2) việc gần như không ghi nhận lỗ tỷ giá (so với mức lỗ 36 tỷ đồng trong quý 1/2025), qua đó bù đắp cho (3) mức giảm 25% YoY của thu nhập tài chính.
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi của BWE đạt 214 tỷ đồng (+16% YoY), hoàn thành 19% dự báo của chúng tôi. Kết quả này được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng trưởng mạnh của mảng cấp nước (+63% YoY) nhờ sự cải thiện của biên lợi nhuận gộp, từ mức 57% trong quý 1/2025 lên 62% trong quý 1/2026, (2) mức cải thiện ở mảng rác thải, qua đó bù đắp cho (3) sự sụt giảm của mảng nước thải do ghi nhận mức nền so sánh cao trong quý 1/2025, và (4) đóng góp thấp hơn từ mảng thương mại & khác (-66% YoY).
- Phần phân bổ LNST âm cho cổ đông thiểu số ở mức 2 tỷ đồng trong quý 1/2026 chủ yếu đến từ khoản lỗ ròng tại Biwase Long An (BWE sở hữu 74%) và Biwase Cần Thơ (BWE sở hữu 66%), do chi phí khấu hao và chi phí lãi vay ghi nhận ở mức cao trong năm đầu tiên sau khi mở rộng công suất.
- Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm nhẹ đối với dự báo lợi nhuận hiện tại do: (1) lộ trình tăng giá dịch vụ xử lý rác thải có thể diễn ra chậm hơn dự kiến, (2) áp lực tăng đối với chi phí nhân công, (3) vốn đầu tư XDCB cho việc hiện đại hóa các đường ống cũ, như đã đề cập trong báo cáo ĐHCĐ của chúng tôi, và (4) mức lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng từ mảng Thương mại & Khác, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện đang có khuyến nghị MUA đối với BWE với giá mục tiêu là 58.700 đồng/cổ phiếu.
KQKD quý 1/2026 của BWE
Tỷ đồng (trừ khi nêu rõ) | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY % | % dư báo |
Sản lượng nước tiêu thụ (triệu m3) | 49 | 53 | 7% | 23% |
Doanh thu | 924 | 1.035 | 12% | 22% |
Cung cấp & phân phối nước | 646 | 702 | 9% | 24% |
Xử lý rác thải | 67 | 118 | 75% | 12% |
Xử lý nước thải | 77 | 20 | -74% | 19% |
Thương mại & khác | 134 | 195 | 45% | 26% |
Giá vốn hàng bán | -493 | -551 | 12% | 21% |
Lợi nhuận gộp | 431 | 484 | 12% | 22% |
Cung cấp & phân phối nước | 366 | 432 | 18% | 25% |
Xử lý rác thải | 11 | 17 | 50% | 7% |
Xử lý nước thải | 27 | 3 | -89% | 12% |
Thương mại & Khác | 27 | 32 | 20% | 23% |
Chi phí bán hàng | -96 | -106 | 11% | 25% |
Chi phí QLDN | -69 | -70 | 2% | 22% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 267 | 307 | 15% | 22% |
Doanh thu tài chính | 15 | 11 | -25% | 8% |
Chi phí tài chính | -123 | -106 | -14% | 24% |
Trong đó: Chi phí lãi vay | -87 | -106 | 22% | 24% |
LN từ công ty liên kết | 29 | 30 | 4% | 20% |
LNTT | 191 | 239 | 25% | 19% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 163 | 212 | 30% | 19% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 148 | 214 | 45% | 19% |
LNST cốt lõi, loại trừ lỗ tỷ giá và khoản bất thường | 184 | 214 | 16% | 19% |
Cung cấp & phân phối nước | 123 | 200 | 63% | 26% |
Xử lý rác thải | -23 | -10 | -55% | N.M. |
Xử lý nước thải | 15 | 1 | -94% | 5% |
Thương mại & Khác | 68 | 23 | -66% | 12% |
Nguồn: BWE, Vietcap.
Powered by Froala Editor