CTCP Nhựa Bình Minh (BMP) đã công bố KQKD quý 2/2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 1.320 tỷ đồng (-9% QoQ, +1% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 367 tỷ đồng (+21% QoQ, +11% YoY) – mức cao nhất theo quý từ trước đến nay.
KQKD 6T 2026:
- Doanh thu thuần: 2.777 tỷ đồng (+3% YoY; 41% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 671 tỷ đồng (+9% YoY; 52% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Doanh thu quý 2 giảm so với quý trước và gần như đi ngang so với dù BMP đã tăng giá bán trong tháng 4/2026, cho thấy sản lượng bán sụt giảm mạnh. BMP đã tăng giá niêm yết từ đầu tháng 4 (khoảng 15% đối với PVC, 30% đối với HDPE, 15% đối với PPR), tuy nhiên doanh thu thuần quý 2 chỉ tăng nhẹ YoY và giảm 9% QoQ – cho thấy sản lượng tiêu thụ giảm khoảng hơn 20% QoQ và hơn 10% YoY. Chúng tôi cho rằng sản lượng tiêu thụ suy yếu chủ yếu (1) do tổng mức chiết khấu giảm mạnh (-60% QoQ, -34% YoY), và (2) khả năng do nhu cầu có thể đã suy yếu (khả năng trong tháng 5-6) khi người mua trì hoãn mua hàng với kỳ vọng giá sẽ hạ nhiệt sau khi xung đột tại Trung Đông hạ nhiệt – một diễn biến mà chúng tôi cũng quan sát thấy tại thị trường thép xây dựng.
Biên lợi nhuận ròng đạt mức cao nhất trong hơn một thập kỷ nhờ biên lợi nhuận gộp duy trì ổn định và mức chiết khấu giảm mạnh. Biên lợi nhuận gộp quý 2 duy trì ở mức 46,7% (so với 47,2% trong quý 1 và 46,7% trong quý 2/2025). Ban đầu, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận gộp sẽ tăng so với quý trước nhờ giá bán trung bình cao hơn và lượng hàng tồn kho giá thấp mà BMP đã tích lũy cho nửa đầu năm 2026 (theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại sự kiện VAD 2026), nhưng biên lợi nhuận gộp thực tế lại giảm nhẹ so với quý trước từ mức nền cao, khả năng do sản lượng giảm mạnh khiến chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng lên. Tuy nhiên, biên lợi nhuận ròng vẫn đạt 27,8% – mức cao nhất trong một thập kỷ và phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi – khi mức cải thiện đến từ yếu tố chiết khấu: tỷ lệ tổng chiết khấu/doanh thu giảm mạnh xuống 8,3% trong quý 2 (so với 18,7% trong quý 1 và 12,8% trong quý 2/2025) – mức thấp nhất theo quý kể từ năm 2023. Nhờ đó, LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt mức cao nhất theo quý dù doanh thu khá khiêm tốn.
Nhìn chung, kết quả lợi nhuận quý 2 phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với LNST sau lợi ích CĐTS lũy kế nửa đầu năm đạt 52% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ điều chỉnh các giả định về sản lượng tiêu thụ và chiết khấu để phản ánh kết quả quý 2 mới nhất, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Đối với nửa cuối năm, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ trở lại mức bình thường từ mức nền cao của nửa đầu năm khi lượng hàng tồn kho giá thấp cạn dần.
KQKD quý 2 và nửa đầu năm 2026 của BMP
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q1 2026 | Q2 2026 | QoQ | YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | Dự báo 2026 | KQ 6T / dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 1.308 | 1.457 | 1.320 | -9% | 1% | 2.691 | 2.777 | 3% | 6.796 | 41% |
Lợi nhuận gộp | 611 | 688 | 617 | -10% | 1% | 1.201 | 1.305 | 9% | 3.131 | 42% |
Chi phí SG&A | -187 | -282 | -149 | -47% | -20% | -401 | -431 | 7% | -1.408 | 31% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 424 | 406 | 468 | 15% | 10% | 800 | 874 | 9% | 1.724 | 51% |
- Thu nhập tài chính | 25 | 25 | 28 | 13% | 11% | 47 | 53 | 14% | 123 | 43% |
- Chi phí tài chính | -38 | -53 | -38 | -27% | 1% | -78 | -91 | 17% | -235 | 39% |
Lãi/lỗ ròng khác | 1 | 2 | 1 | -9% | 45% | 2 | 3 | 28% | 5 | 57% |
LNTT | 412 | 380 | 459 | 21% | 11% | 771 | 839 | 9% | 1.617 | 52% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 330 | 304 | 367 | 21% | 11% | 617 | 671 | 9% | 1.294 | 52% |
Cơ cấu SG&A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 187 | 282 | 149 | -47% | -20% | 401 | 431 | 7% | 1.408 | 31% |
- Chiết khấu thương mại | 105 | 192 | 54 | -72% | -48% | 249 | 246 | -1% | 971 | 25% |
- SG&A bình thường* | 82 | 90 | 95 | 5% | 15% | 152 | 184 | 21% | 437 | 42% |
Chiết khấu** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 167 | 272 | 110 | -60% | -34% | 376 | 382 | 1% | 1.345 | 28% |
- Chiết khấu thương mại (ghi nhận ở SG&A) | 105 | 192 | 54 | -72% | -48% | 249 | 246 | -1% | 971 | 25% |
- Chiết khấu thanh toán (ghi nhận ở chi phí tài chính) | 37 | 53 | 38 | -27% | 3% | 77 | 91 | 19% | 235 | 39% |
- Chiết khấu doanh thu | 25 | 27 | 17 | -36% | -31% | 50 | 45 | -11% | 139 | 32% |
Chiết khấu / doanh thu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 12,8% | 18,7% | 8,3% |
|
| 14,0% | 13,8% |
| 19,8% |
|
- Chiết khấu thương mại (ghi nhận ở SG&A) | 8,0% | 13,2% | 4,1% |
|
| 9,3% | 8,9% |
| 14,3% |
|
- Chiết khấu thanh toán (ghi nhận ở chi phí tài chính) | 2,8% | 3,6% | 2,9% |
|
| 2,9% | 3,3% |
| 3,5% |
|
- Chiết khấu doanh thu | 1,9% | 1,9% | 1,3% |
|
| 1,9% | 1,6% |
| 2,0% |
|
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 46,7% | 47,2% | 46,7% |
|
| 44,6% | 47,0% |
| 46,1% |
|
SG&A/doanh thu | 14,3% | 19,3% | 11,3% |
|
| 14,9% | 15,5% |
| 20,7% |
|
SG&A bình thường/doanh thu | 6,3% | 6,2% | 7,2% |
|
| 5,6% | 6,6% |
| 6,4% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 32,4% | 27,9% | 35,5% |
|
| 29,7% | 31,5% |
| 25,4% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 25,2% | 20,9% | 27,8% |
|
| 22,9% | 24,2% |
| 19,0% |
|
Nguồn: BMP, Vietcap. *Chi phí SG&A bình thường là chi phí SG&A không bao gồm chiết khấu thương mại. **Tổng chiết khấu là tổng của chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và chiết khấu doanh thu.
Powered by Froala Editor