CTCP Nhựa Bình Minh (BMP) đã công bố KQKD quý 4 tương đối kém khả quan như sau:
- Doanh thu: 1,3 nghìn tỷ đồng (-16% QoQ, +22% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 261 tỷ đồng (-25% QoQ từ mức nền cao – cần lưu ý rằng kết quả quý 3/2025 là mức cao kỷ lục, +13% YoY).
KQKD năm 2025:
- Doanh thu: 5,5 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; 97% dự báo năm 2025 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 1,2 nghìn tỷ đồng (+24% YoY; 92% dự báo năm 2025 của chúng tôi) - xác lập mức cao kỷ lục mới theo năm.
Doanh thu quý 4 giảm QoQ do giảm chiết khấu. Trong quý 4/2025, doanh thu thuần đã giảm 16% QoQ nhưng tăng 22% YoY, chủ yếu do các thay đổi đối với chính sách chiết khấu: chi phí chiết khấu giảm 17% QoQ nhưng tăng 71% YoY. Tỷ lệ chiết khấu trên doanh thu giảm nhẹ QoQ xuống mức 15,2% trong quý 4 (so với mức 15,3% trong quý 3/2025), nhưng tăng YoY từ mức 10,8% trong quý 4/2024. Tính chung cả năm, doanh thu đã tăng 19% YoY, chủ yếu nhờ mức tăng 40% YoY của chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu/doanh thu năm 2025 đạt 14,6% (so với 12,4% trong năm 2024), nhìn chung phù hợp với mức dự báo 14,4% của chúng tôi.
Biên lợi nhuận quý 4 thấp hơn kỳ vọng do (1) sự sụt giảm của biên lợi nhuận gộp và (2) mức chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) chuẩn hóa cao hơn dự kiến:
- Biên lợi nhuận gộp quý 4 đã ghi nhận mức giảm QoQ, trái với kỳ vọng của chúng tôi rằng chỉ số này sẽ ghi nhận sự cải thiện. Cụ thể, biên lợi nhuận gộp quý 4/2025 đã giảm xuống mức 47,0% (từ mức 47,9% trong quý 3). Dù đây vẫn là mức biên lợi nhuận gộp cao thứ hai trong lịch sử của BMP, nhưng kết quả này lại không đạt kỳ vọng của chúng tôi rằng biên lợi nhuận gộp sẽ nở rộng QoQ, do giá nhựa PVC đầu vào trung bình trong quý 4 thấp hơn 7% so với quý 3. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân chính của kết quả này là do sự sụt giảm của doanh thu, từ đó làm gia tăng chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm. Đối với kết quả cả năm, biên lợi nhuận gộp đã tăng lên mức 46,1% (từ mức 43,1% trong năm 2024), qua đó đánh dấu mức cao nhất theo năm mới, nhờ sự sụt giảm YoY của giá PVC bình quân trong năm 2025.
- Chi phí SG&A bình thường cao hơn dự kiến trong quý 4. Chi phí SG&A bình thường (tức chi phí SG&A loại trừ chiết khấu thương mại) tăng mạnh 24% QoQ và 52% YoY trong quý 4, chủ yếu do chi phí đóng gói và chi phí thuê ngoài tăng cao. Trong năm 2025, chi phí SG&A bình thường đã tăng 22% YoY và vượt 14% so với dự báo của chúng tôi.
Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo BMP của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết, do: (1) lợi nhuận năm 2025 thấp hơn 8% so với dự báo, do doanh thu và biên lợi nhuận gộp thấp hơn kỳ vọng, và chi phí SG&A bình thường cao hơn dự kiến; cùng với (2) quyết định bãi bỏ hoàn thuế xuất khẩu 13% gần đây của Trung Quốc (hiệu lực từ tháng 4/2026), có thể làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào của BMP.
KQKD năm 2025 của BMP
Tỷ đồng | Q4 | Q3 | Q4 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025/ |
Doanh thu thuần | 1.053 | 1.532 | 1.286 | -16% | 22% | 4.616 | 5.510 | 19% | 5.657 | 97% |
Lợi nhuận gộp | 452 | 734 | 604 | -18% | 34% | 1.989 | 2.540 | 28% | 2.629 | 97% |
Chi phí SG&A | -156 | -242 | -234 | -3% | 50% | -676 | -877 | 30% | -852 | 103% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 296 | 493 | 371 | -25% | 25% | 1.313 | 1.663 | 27% | 1.778 | 94% |
- Thu nhập tài chính | 23 | 27 | 29 | 9% | 29% | 79 | 102 | 30% | 96 | 107% |
- Chi phí tài chính | -30 | -80 | -74 | -8% | 146% | -162 | -231 | 42% | -211 | 110% |
Lãi/lỗ ròng khác | 2 | 1 | 2 | 232% | 23% | 11 | 5 | -53% | 4 | 129% |
LNTT | 291 | 440 | 328 | -25% | 13% | 1.241 | 1.539 | 24% | 1.666 | 92% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 231 | 351 | 261 | -25% | 13% | 991 | 1.229 | 24% | 1.333 | 92% |
Cơ cấu SG&A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 156 | 242 | 234 | -3% | 50% | 676 | 877 | 30% | 852 | 103% |
- Chiết khấu thương mại | 67 | 133 | 100 | -25% | 48% | 352 | 482 | 37% | 506 | 95% |
- SG&A bình thường* | 88 | 109 | 134 | 24% | 52% | 324 | 395 | 22% | 345 | 114% |
Chiết khấu** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 114 | 234 | 195 | -17% | 71% | 574 | 806 | 40% | 815 | 99% |
- Chiết khấu thương mại (ghi nhận ở SG&A) | 67 | 133 | 100 | -25% | 48% | 352 | 482 | 37% | 506 | 95% |
- Chiết khấu thanh toán (ghi nhận ở chi phí tài chính) | 29 | 79 | 76 | -5% | 161% | 160 | 232 | 45% | 211 | 110% |
- Chiết khấu doanh thu | 18 | 22 | 20 | -9% | 12% | 63 | 92 | 47% | 98 | 94% |
Chiết khấu / doanh thu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng | 10,8% | 15,3% | 15,2% |
|
| 12,4% | 14,6% |
| 14,4% |
|
- Chiết khấu thương mại (ghi nhận ở SG&A) | 6,4% | 8,7% | 7,7% |
|
| 7,6% | 8,7% |
| 9,0% |
|
- Chiết khấu thanh toán (ghi nhận ở chi phí tài chính) | 2,7% | 5,2% | 5,9% |
|
| 3,5% | 4,2% |
| 3,7% |
|
- Chiết khấu doanh thu | 1,7% | 1,4% | 1,6% |
|
| 1,4% | 1,7% |
| 1,7% |
|
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 42,9% | 47,9% | 47,0% |
|
| 43,1% | 46,1% |
| 46,5% |
|
SG&A/doanh thu | 14,8% | 15,8% | 18,2% |
|
| 14,6% | 15,9% |
| 15,1% |
|
SG&A chuẩn hóa/doanh thu | 8,4% | 7,1% | 10,4% |
|
| 7,0% | 7,2% |
| 6,1% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 28,1% | 32,1% | 28,8% |
|
| 28,4% | 30,2% |
| 31,4% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 21,9% | 22,9% | 20,3% |
|
| 21,5% | 22,3% |
| 23,6% |
|
Nguồn: BMP, Vietcap. * SG&A bình thường là chi phí SG&A không bao gồm chiết khấu thương mại. ** Tổng chiết khấu = chiết khấu thương mại + chiết khấu thanh toán + chiết khấu doanh thu.
Powered by Froala Editor