Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) đã công bố KQKD quý 1/2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 20,7 nghìn tỷ đồng (+15,6% YoY) và LNTT đạt 8,6 nghìn tỷ đồng (+15,6% YoY), cả 2 đều hoàn thành 19% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. KQKD của ngân hàng nhìn chung thấp hơn so với kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu do kết quả NIM gây thất vọng. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 2,5%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2% nhưng phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Các lĩnh vực đóng góp chính cho tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026 bao gồm dịch vụ (+7,6% so với đầu năm, chiếm 20% tổng dư nợ) và công nghiệp chế biến, chế tạo (+8,2% so với đầu năm, chiếm 16% tổng dư nợ). Trong khi đó, bán buôn & bán lẻ tiếp tục là yếu tố kéo giảm tăng trưởng (-3,5% so với đầu năm, chiếm 23% tổng dư nợ).
- Tiền gửi khách hàng quý 1/2026 giảm 3,7% QoQ, thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Nguyên nhân của mức tăng trưởng huy động yếu là do tình hình cạnh tranh huy động gay gắt từ các ngân hàng tư nhân. Giấy tờ có giá của BID tăng mạnh 35% QoQ để bù đắp khoảng trống nguồn vốn, do ngân hàng (tương tự nhiều ngân hàng khác trong ngành) đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs), vốn có lãi suất cao hơn tiền gửi thông thường. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 20,2% (+1,2 điểm % YoY, -1,6 điểm % QoQ).
- Thu nhập lãi thuần (NII) quý 1/2026 của BID tăng 12,8% YoY nhờ mức tăng trưởng tín dụng khả quan bù đắp cho sự sụt giảm YoY của NIM. So với cùng kỳ quý trước, NIM đã giảm đáng kể QoQ xuống mức thấp nhiều năm là 1,91% (-54 điểm cơ bản QoQ, -11 điểm cơ bản YoY), do lợi suất tài sản sinh lãi giảm mạnh (-36 điểm cơ bản QoQ, +10 điểm cơ bản YoY) và chi phí vốn (COF) tăng (+19 điểm cơ bản QoQ, +22 điểm cơ bản YoY). Trong khi áp lực COF không gây bất ngờ do thanh khoản hệ thống đã thắt chặt hơn và lãi suất huy động đã tăng cao hơn kể từ quý 4/2025, thì mức sụt giảm đáng kể của lợi suất tài sản tại BID lại gây thất vọng, trong bối cảnh nhiều ngân hàng khác ghi nhận sự cải thiện đối với lợi suất tài sản trong quý 1/2026.
- Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên 1,76% trong quý 1/2026 (+28 điểm cơ bản QoQ, -14 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 là 1,47% của chúng tôi. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cũng tăng QoQ lên mức 1,34% trong quý 1/2026 (+5 điểm cơ bản QoQ, -51 điểm cơ bản YoY).
- Chi phí tín dụng quy năm quý 1/2026 là 0,92% so với 0,88% trong quý 1/2025. BID đã xóa nợ 3,4 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026, tương đương với tỷ lệ xóa nợ trên dư nợ gộp quy năm là 0,56%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 đã giảm QoQ xuống 87% so với 100% trong quý trước.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 5,0 nghìn tỷ đồng (+25,6% YoY), hoàn thành 18% dự báo cả năm của chúng tôi. Thu nhập khác thuần tăng mạnh 69,9% YoY lên 2,1 nghìn tỷ đồng, nhờ sự gia tăng của thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro. Trong khi đó, thu nhập phí thuần (NFI) tăng 5,6% và lãi kinh doanh ngoại hối ghi nhận mức tăng trưởng mạnh 28,4% YoY.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) quý 1/2026 đã cải thiện 1,0 điểm % YoY xuống mức 32,0% so với dự báo cả năm của chúng tôi là 31,9%, do TOI tăng 15,6% YoY cao hơn mức tăng 12,2% YoY của chi phí HĐKD (OPEX).
KQKD hợp nhất quý 1/2026 của BID
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 13.946 | 15.734 | 12,8% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 3.953 | 4.964 | 25,6% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 17.898 | 20.698 | 15,6% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (5.907) | (6.628) | 12,2% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 11.992 | 14.070 | 17,3% |
Chi phí dự phòng | (4.578) | (5.498) | 20,1% |
LNTT | 7.413 | 8.572 | 15,6% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 5.840 | 6.801 | 16,4% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 2,5% | 2,4% | -0,1 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi** | 1,2% | -3,7% | -4,9 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 2,02% | 1,91% | -11 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 5,10% | 5,21% | 10 điểm cb |
Chi phí huy động | 3,27% | 3,49% | 22 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 19,0% | 20,2% | 1,2 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 23,5% | 27,1% | 3,6 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 33,0% | 32,0% | -1,0 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1,89% | 1,76% | -14 điểm cb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 1,85% | 1,34% | -51 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,87% | 0,86% | 0 điểm cb |
Nguồn: BID, Vietcap — *Khối lượng CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ. **Tăng trưởng cho vay và huy động của quý 1/2026 và quý 1/2025 là tăng trưởng QoQ.
- Chúng tôi đã tham dự ĐHCĐ của BID tại Hà Nội vào ngày 24/04/2026. Nội dung chính của đại hội bao gồm: (1) đề xuất các mục tiêu kinh doanh năm 2026 và định hướng phát triển của BIDV trong giai đoạn 2026-2030, (2) thông qua phương án phát hành 10,71% cổ phiếu theo hình thức phát hành riêng lẻ và/hoặc chào bán ra công chúng, (3) thông qua kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu. Phần hỏi đáp tập trung vào KQKD từ đầu năm của BID, triển vọng kinh doanh năm 2026, và đánh giá của ngân hàng về môi trường kinh tế vĩ mô.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 của ngân hàng, bao gồm: (1) tổng tài sản tăng 5-10% YoY, (2) tăng trưởng tín dụng theo hạn mức được NHNN phê duyệt, (3) huy động vốn tăng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, (4) LNTT theo phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và (5) tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31 dưới 1,6%.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch phát hành tối đa 780 triệu cổ phiếu (10,71% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) theo hình thức phát hành riêng lẻ và/hoặc chào bán ra công chúng. Phát hành riêng lẻ sẽ dành cho nhà đầu tư tổ chức, trong khi với chào bán ra công chúng, cả nhà đầu tư cá nhân và tổ chức đều có thể tham gia.
- Cổ đông đã thông qua: (1) phát hành 6,85% cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, (2) cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 19,2% sử dụng lợi nhuận giữ lại năm 2023, và (3) cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 18,1% sử dụng lợi nhuận giữ lại năm 2025, tùy thuộc vào hoạt động phê duyệt của các cơ quan Nhà nước.
- Cổ đông đã thông qua việc miễn nhiệm ông Yoo Je Bong (đại diện cổ đông chiến lược Keb Hana Bank) khỏi HĐQT và bầu ông Kim Sang Soo (đại diện mới của Keb Hana) cùng ông Hoàng Việt Hùng (hiện là Phó Tổng Giám đốc BID) vào HĐQT. Chúng tôi lưu ý rằng ông Phan Đức Tú, Chủ tịch HĐQT BIDV, sẽ nghỉ hưu theo quy định từ ngày 01/07/2026, theo Thông báo 08/TB-NHNN ngày 10/01/2026 của NHNN.
BID kỳ vọng tác động từ xung đột Trung Đông đối với ngành ngân hàng sẽ mang tính gián tiếp. Cho đến nay, tác động lên các yếu tố vĩ mô như lạm phát và tỷ giá vẫn đang trong tầm kiểm soát. Danh mục của BID có các lĩnh vực như vận tải, logistics và sản xuất, là những ngành chịu tác động trực tiếp từ biến động chi phí năng lượng. Ngân hàng đã triển khai một số giải pháp để hỗ trợ khách hàng, bao gồm hỗ trợ tìm kiếm thị trường mới, điều chỉnh dòng tiền, và cơ cấu lại nợ nhằm giảm áp lực tài chính.
Về định hướng phát triển giai đoạn 2026-2030, BID đặt mục tiêu chiến lược trở thành tập đoàn tài chính - ngân hàng “Lớn, Mạnh và Xanh” hàng đầu tại Đông Nam Á.
- Lớn: BIDV hướng tới mục tiêu nằm trong Top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á vào năm 2030 và Top 50 vào năm 2045, đóng góp vào mục tiêu có ít nhất ba ngân hàng Việt Nam nằm trong Top 100 của khu vực. Đồng thời, BIDV sẽ tiếp tục đóng vai trò là ngân hàng chủ lực, duy trì quy mô và tốc độ tăng trưởng phù hợp với định hướng và mục tiêu được NHNN phê duyệt.
- Mạnh: BIDV sẽ tập trung nâng cao năng lực nội tại, đặc biệt là năng lực quản trị và điều hành, văn hóa doanh nghiệp, quản trị rủi ro và năng lực công nghệ, qua đó củng cố nền tảng cho phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh dài hạn.
- Xanh: BIDV định vị là định chế tài chính tiên phong trong tín dụng xanh, dẫn đầu thị trường trong triển khai các chương trình tài trợ xanh quy mô lớn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
BID đặt ra các mục tiêu tài chính sau cho giai đoạn 2026-2030:
- Tổng tài sản: tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn không thấp hơn 10%/năm
- Dư nợ tín dụng: theo phê duyệt hằng năm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Huy động vốn: được điều hành phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo quy định
- Tỷ lệ an toàn vốn: tuân thủ quy định của NHNN
- LNTT: tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn >10%/năm
- Tỷ lệ nợ xấu: phấn đấu đạt <1% vào năm 2030
- ROE: ít nhất 15%
- Tăng trưởng tín dụng xanh/bền vững: phấn đấu đạt khoảng 1,3-1,5 lần tốc độ tăng trưởng tín dụng của BIDV
Powered by Froala Editor