Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) công bố KQKD năm 2025 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 91,3 nghìn tỷ đồng (+12,6% YoY) và LNTT đạt 37,9 nghìn tỷ đồng (+18,0% YoY), lần lượt hoàn thành 109% và 112% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 tăng trưởng mạnh, đạt 14,2 nghìn tỷ đồng (+87,4% QoQ, +41,9% YoY) và ROE năm 2025 đạt 19,2%. Nhìn chung, KQKD cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ NIM và thu nhập từ thu hồi nợ xấu tốt hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Tuy nhiên, dựa theo đà tăng mạnh của giá cổ phiếu BID kể từ đầu năm (YTD), chúng tôi hiện nhận thấy cơ hội đầu tư vào BID kém hấp dẫn hơn so với một số cổ phiếu ngân hàng thuộc danh mục theo dõi của chúng tôi.
- Tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 15,3%, cao hơn mức kỳ vọng 14,0% của chúng tôi, tương ứng với mức tăng trưởng mạnh mẽ trong quý 4 đạt 6,0% so với 2,6% trong quý 3. Các ngành thúc đẩy tăng trưởng tín dụng năm 2025 bao gồm ngành dịch vụ (+43,9% YTD, chiếm 19% tổng dư nợ), ngành sản xuất, chế biến & chế tạo (+9,8% YTD, chiếm 15% tổng dư nợ), và các ngành "khác" (+30,7% YTD, chiếm 30% tổng dư nợ). Trong khi đó, ngành bán buôn & bán lẻ ảnh hưởng đà tăng trưởng (-4,9% YTD, chiếm 24% tổng dư nợ).
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 đạt 13,8%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 4/2025 đạt 21,8% (+1,3 điểm % QoQ, +1,7 điểm % YoY).
- Thu nhập lãi thuần (NII) & NIM: NII năm 2025 của BID tăng 9,2% YoY do tăng trưởng tín dụng vững chắc giúp bù đắp mức giảm lớn của biên lãi ròng (NIM). NIM năm 2025 đạt 2,12% (-20 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cả năm của chúng tôi là 2,07%.
- Tính theo quý, NIM cải thiện đáng kể lên 2,45% (+41 điểm cơ bản QoQ, +6 điểm cơ bản YoY), được thúc đẩy bởi sự gia tăng mạnh của lợi suất tài sản sinh lãi (+42 điểm cơ bản QoQ, đi ngang so với cùng kỳ) trong khi chi phí vốn ổn định (-1 điểm cơ bản QoQ, -6 điểm cơ bản YoY). Chúng tôi cho rằng sự cải thiện NIM của ngân hàng đến từ (1) tăng trưởng cho vay bán lẻ tích cực và (2) giải ngân tốt các khoản vay trung và dài hạn.
- Tỷ lệ nợ xấu cải thiện, đạt 1,47% (-40 điểm cơ bản QoQ, +6 điểm cơ bản YoY) trong quý 4/2025 so với dự báo cuối năm 2025 của chúng tôi là 1,50%. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 cũng giảm xuống 1,29% (-21 điểm cơ bản QoQ, -38 điểm cơ bản YoY) trong quý 4/2025.
- Chi phí tín dụng quy năm 2025 đạt 1,05% so với 1,11% năm 2024. BID đã thực hiện xử lý nợ 26,1 nghìn tỷ đồng trong năm 2025 - tương đương tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ là 1,1%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 4/2025 của BID tăng nhẹ lên 100% so với 95% trong quý trước.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 đạt 28,0 nghìn tỷ đồng (+21,1% YoY), hoàn thành 116% dự báo cả năm. Thu nhập ròng khác tăng mạnh 161,5% YoY lên 13,1 nghìn tỷ đồng, được thúc đẩy bởi thu nhập từ thu hồi nợ xử lý rủi ro tăng mạnh. Trong khi đó, thu nhập lãi thuần từ dịch vụ (NFI) đi ngang và lãi từ kinh doanh ngoại hối giảm 29,0% YoY.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR): Năm 2025 cải thiện 1,1 điểm % YoY, đạt 33,4% so với dự báo cả năm 34,3% của chúng tôi, do mức tăng 12,6% YoY của TOI bù đắp cho mức tăng 8,9% YoY của chi phí HĐKD (OPEX).
KQKD hợp nhất năm 2025 của BID
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 58.003 | 63.357 | 9.2% | 15.634 | 19.247 | 23.1% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 23.094 | 27.968 | 21.1% | 10.808 | 10.936 | 1.2% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 81.097 | 91.325 | 12.6% | 26.442 | 30.183 | 14.1% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (27.980) | (30.465) | 8.9% | (9.571) | (9.818) | 2.6% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 53.117 | 60.860 | 14.6% | 16.871 | 20.365 | 20.7% |
Chi phí dự phòng | (21.041) | (22.997) | 9.3% | (6.841) | (6.135) | -10.3% |
LNTT | 32.076 | 37.863 | 18.0% | 10.029 | 14.230 | 41.9% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 25.212 | 29.957 | 18.8% | 7.882 | 11.409 | 44.7% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay | 15.7% | 15.4% | -0.3 điểm % | 5.3% | 6.1% | 0.8 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi | 14.6% | 13.8% | -0.8 điểm % | 4.2% | 6.5% | 2.3 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2.32% | 2.12% | -20 đcb | 2.38% | 2.45% | 6 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 5.54% | 5.18% | -36 đcb | 5.56% | 5.56% | 0 đcb |
Chi phí huy động | 3.42% | 3.24% | -18 đcb | 3.36% | 3.30% | -6 đcb |
Tỷ lệ CASA* | 20.1% | 21.8% | 1.7 điểm % | 20.1% | 21.8% | 1.7 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 24.1% | 28.1% | 4.0 điểm % | 24.1% | 28.1% | 4.0 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 34.5% | 33.4% | -1.1 điểm % | 36.2% | 32.5% | -3.7 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1.41% | 1.47% | 6 đcb | 1.41% | 1.47% | 6 đcb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 1.67% | 1.29% | -38 đcb | 1.67% | 1.29% | -39 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0.85% | 0.86% | 1 đcb | 0.85% | 0.86% | 1 đcb |
Nguồn: BID, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.
Powered by Froala Editor