toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

BID - KQKD thấp hơn kỳ vọng do NIM và chất lượng tài sản suy giảm - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) đã công bố KQKD 9T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 67,5 nghìn tỷ đồng (2,62 tỷ USD; +10,5% YoY) và LNTT đạt 29,5 nghìn tỷ đồng (1,14 tỷ USD; +24,8% YoY), lần lượt hoàn thành 66% và 70% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 3/2026 đạt 10,6 nghìn tỷ đồng (+2,4% QoQ; +39,3% YoY). Nhìn chung, lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, phản ánh áp lực lên NIM và các chỉ số chất lượng tài sản suy yếu. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo lợi nhuận hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

  • Tăng trưởng tín dụng (Trung lập): Tăng trưởng tín dụng 9T 2026 đạt 8,1%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 11,6%, tương ứng mức tăng trưởng quý 3 đạt 2,4% so với 3,0% trong quý 2. Các lĩnh vực đóng góp chính cho tăng trưởng tín dụng trong 9T 2026 bao gồm dịch vụ (+30,7% YTD, chiếm 23% tổng dư nợ) và công nghiệp chế biến, chế tạo (+10,3% YTD, chiếm 15% tổng dư nợ). Trong khi đó, ngành bán buôn & bán lẻ tiếp tục kéo giảm tăng trưởng (-6,1% YTD, chiếm 21% tổng dư nợ).‌
  • Tăng trưởng huy động: Tiền gửi khách hàng 9T 2026 tăng 6,2%, tiếp tục thấp hơn tăng trưởng tín dụng, mặc dù tiền gửi quý 3/2026 ghi nhận mức tăng khá mạnh 4,4% QoQ. Tỷ lệ CASA quý 3/2026 ở mức 20,6% (-0,2 điểm % QoQ; đi ngang YoY).
  • NIM (Tiêu cực): Thu nhập lãi thuần (NII) 9T 2026 của BID tăng 14,7% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng trong khi NIM nhìn chung đi ngang. NIM 9T 2026 đạt 2,01% (-4 điểm cơ bản YoY), thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 2,25%.
  • Xét theo quý, NIM giảm xuống mức 2,01% (-12 điểm cơ bản QoQ; -3 điểm cơ bản YoY), do chi phí vốn tăng mạnh (+55 điểm cơ bản QoQ; +127 điểm cơ bản YoY), cao hơn tốc độ cải thiện của lợi suất tài sản sinh lãi (+39 điểm cơ bản QoQ; +116 điểm cơ bản YoY). Chất lượng tài sản suy yếu cũng gây áp lực lên NIM trong quý.
  • Chất lượng tài sản (Tiêu cực): Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên mức 1,85% (+2 điểm cơ bản QoQ; -2 điểm cơ bản YoY) trong quý 3/2026 so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 1,55%. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng đáng kể QoQ lên mức 1,54% (+32 điểm cơ bản QoQ; +4 điểm cơ bản YoY) trong quý 3/2026. BID đã xử lý rủi ro 16,0 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 9T 2026, tương đương với tỷ lệ trên dư nợ quy năm là 0,87%.
  • Chi phí tín dụng quy năm trong 9T 2026 đạt 0,86% so với 1,05% trong 9T 2025, với chi phí dự phòng quý 3/2026 giảm 25,0% YoY. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 3/2026 của BID đã giảm xuống 73%, so với 76% trong quý trước. 
  • Thu nhập ngoài lãi (Tiêu cực): Thu nhập ngoài lãi (NOII) 9T 2026 đạt 16,9 nghìn tỷ đồng (-0,5% YoY), hoàn thành 64% dự báo cả năm của chúng tôi. Mức sụt giảm mạnh của lãi kinh doanh chứng khoán (-85,9% YoY) và sự suy yếu của lãi kinh doanh ngoại hối (-7,2% YoY) là các yếu tố chính kéo thu nhập ngoài lãi xuống. Trong khi đó, thu nhập khác thuần tăng 16,8% YoY lên 7,8 nghìn tỷ đồng, nhiều khả năng nhờ thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro cải thiện. Thu nhập phí dịch vụ thuần (NFI) tăng 5,5% YoY.‌
  • Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR): CIR 9T 2026 giảm 1,1 điểm % YoY xuống mức 32,7% so với dự báo cả năm của chúng tôi là 31,7%, do TOI tăng 10,5% YoY, cao hơn mức tăng 7,0% YoY của chi phí HĐKD.

KQKD hợp nhất 9T 2026 của BID

Tỷ đồng 

 9T 2025 

 9T 2026 

 YoY 

 Q3 2025 

 Q3 2026 

 YoY 

Thu nhập lãi ròng (NII)

 44.110 

 50.594 

14,7%

 15.173 

 17.056 

12,4%

Thu nhập ngoài lãi (NOII)

 17.032 

 16.947 

-0,5%

 5.981 

 6.150 

2,8%

Thu nhập từ HĐKD (TOI)

 61.142 

 67.541 

10,5%

 21.153 

 23.206 

9,7%

Chi phí HĐKD (OPEX)

 (20.647)

 (22.099)

7,0%

 (7.373)

 (7.986)

8,3%

LN từ HĐKD trước dự phòng

 40.495 

 45.442 

12,2%

 13.780 

 15.219 

10,4%

Chi phí dự phòng

 (16.862)

 (15.959)

-5,4%

 (6.186)

 (4.640)

-25,0%

LNTT

 23.632 

 29.483 

24,8%

 7.595 

 10.579 

39,3%

LNST sau lợi ích CĐTS     

 18.548 

 23.278 

25,5%

 5.952 

 8.331 

40,0%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay**

8,8%

8,0%

-0,8 điểm %

2,6%

2,4%

-0,2 điểm %

Tăng trưởng tiền gửi**

6,9%

6,2%

-0,7 điểm %

0,6%

4,4%

3,8 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM

2,05%

2,01%

-4 điểm cb

2,03%

2,01%

-2 điểm cb

Lợi suất tài sản sinh lãi

5,16%

5,83%

67 điểm cb

5,15%

6,31%

116 điểm cb

Chi phí huy động

3,31%

4,04%

73 điểm cb

3,31%

4,58%

127 điểm cb

Tỷ lệ CASA*

20,6%

20,6%

0,0 điểm %

20,6%

20,6%

0,0 điểm %

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ

26,4%

26,3%

-0,1 điểm %

26,4%

26,3%

-0,1 điểm %

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)

33,8%

32,7%

-1,1 điểm %

34,9%

34,4%

-0,5 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/dư nợ cho vay 

1,87%

1,85%

-2 điểm cb

1,87%

1,85%

-2 điểm cb

Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay 

1,50%

1,54%

4 điểm cb

1,50%

1,54%

4 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi 

0,82%

0,90%

8 điểm cb

0,82%

0,90%

8 điểm cb

Nguồn: BID, Vietcap — *Khối lượng CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ. **Tăng trưởng cho vay và huy động của 9T 2026 và 9T 2025 là mức tăng trưởng 9T.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/bid-weaker-than-expected-results-with-deterioration-in-nim-asset-quality-earnings-flash