* Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) công bố doanh thu quý 1/2026 đạt 6,8 nghìn tỷ đồng (+8% YoY; +1% QoQ; đạt 25% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (không bao gồm lợi nhuận từ tài sản do Nhà nước sở hữu) đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (-5% YoY; -18% QoQ; đạt 23% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy các điều chỉnh đối với dự báo hiện tại là không đáng kể, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
* Lưu lượng hành khách đạt mức tương đương với kỳ vọng của chúng tôi. Khách quốc tế đạt 12 triệu lượt (+2% YoY; -4% QoQ; đạt 25% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). Khách nội địa đạt 20 triệu lượt (+9% YoY; +13% QoQ; đạt 26% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). Mặc dù đã tiến hành chuyển nhượng sân bay Phú Quốc cho SunGroup (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 – trung bình chiếm 4,4% lượng khách quốc tế và 4,0% lượng khách nội địa của ACV giai đoạn 2023-2025), tổng lượng khách vẫn tăng trưởng 6% YoY và QoQ, đạt 32 triệu lượt (đạt 26% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
* Chúng tôi lưu ý rằng các dự báo của mình đã bao gồm tác động lợi nhuận của việc chuyển Sân bay Phú Quốc (PQA) cho Sun Group, nhưng chưa bao gồm bất kỳ khoản lãi bất thường nào từ việc bồi thường tài sản. ACV đã hoàn tất định giá tài sản và đang nộp phương án bồi thường lên các cơ quan có thẩm quyền. Do kết quả bồi thường cuối cùng vẫn đang chờ phê duyệt, chúng tôi sẽ cập nhật khoản lãi bất thường này khi có thông tin rõ ràng hơn về thời điểm và giá trị bồi thường. Tính đến cuối năm 2025, giá trị sổ sách ròng của PQA là 762 tỷ đồng (so với giá gốc là 3,2 nghìn tỷ đồng).
* Sau khi bàn giao mảng an ninh cho Bộ Công an vào năm 2025, ACV đã tái phân loại lợi nhuận từ mảng này thành một khoản mục riêng biệt trong báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 và báo cáo tài chính quý 1/2026 (dự báo của chúng tôi hiện chưa phản ánh việc điều chỉnh này).
* Biên lợi nhuận gộp quý 1/2026 đạt 63,5% (-5,0 điểm phần trăm YoY; +11,7 điểm phần trăm QoQ; so với mức dự báo 58,4% cho năm tài chính 2026 của chúng tôi). Sự phục hồi mạnh mẽ QoQ phản ánh việc bình thường hóa từ mức nền chi phí cao trong quý 4/2025, tức thời điểm ACV ghi nhận chi phí sửa chữa và bảo trì tăng đột biến (895 tỷ đồng so với 65 tỷ đồng trong quý 1/2026 và 101 tỷ đồng trong quý 1/2025), chủ yếu liên quan đến việc bảo trì đường bay. So với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp vẫn thấp hơn, chủ yếu do chi phí khấu hao cao hơn sau khi các hạ tầng mới được đưa vào vận hành (ví dụ: Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, mở rộng Nhà ga T2 Nội Bài).
KQKD quý 1/2026 của ACV
Tỷ đồng | Q1 | Q4 | Q1 | QoQ | YoY | KQ Q1 | Dự báo |
Lượng khách quốc tế của ACV (triệu) | 12 | 13 | 12 | -4% | 2% | 25% | 49 |
Lượng khách trong nước của ACV (triệu) | 18 | 17 | 20 | 13% | 9% | 26% | 74 |
Tổng lượng khách của ACV (triệu) | 30 | 30 | 32 | 6% | 6% | 26% | 123 |
Doanh thu thuần | 6.350 | 6.793 | 6.840 | 1% | 8% | 25% | 27.568 |
Doanh thu mảng hàng không | 4.597 | 4.825 | 4.366 | -10% | -5% | 23% | 19.137 |
Phí cất cánh & hạ cánh | 771 | 852 | 861 | 1% | 12% | 25% | 3.478 |
Phí an ninh hành khách/hàng hóa | 448 | 450 | 482 | 7% | 8% | 26% | 1.878 |
Doanh thu ngoài mảng hàng không | 1.000 | 1.135 | 1.152 | 1% | 15% | 23% | 5.028 |
Doanh thu thuần của ACV * | 5.597 | 5.960 | 5.518 | -7% | -1% | 23% | 24.090 |
Lợi nhuận gộp | 4.349 | 3.519 | 4.345 | 23% | 0% | 27% | 16.092 |
Chi phí SG&A | -561 | -543 | -467 | -14% | -17% | 33% | -1.435 |
LN từ HĐKD | 3.787 | 2.976 | 3.878 | 30% | 2% | 26% | 14.657 |
Thu nhập tài chính | 250 | 719 | 150 | -79% | -40% | 14% | 1.064 |
Chi phí tài chính | -279 | -28 | -19 | -33% | -93% | 4% | -446 |
Thu nhập thuần từ CTLK | 98 | 173 | 125 | -28% | 27% | 30% | 420 |
LNTT | 3.865 | 3.861 | 4.146 | 7% | 7% | 26% | 15.722 |
LNTT điều chỉnh theo lãi/lỗ tỷ giá | 4.115 | 3.320 | 4.051 | 22% | -2% | 26% | 15.332 |
LNST | 3.120 | 3.135 | 3.346 | 7% | 7% | 27% | 12.578 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 3.117 | 3.131 | 3.342 | 7% | 7% | 27% | 12.564 |
LNST sau lợi ích CĐTS của ACV | 2.713 | 3.150 | 2.575 | -18% | -5% | 23% | 11.172 |
LNST sau lợi ích CĐTS của Nhà nước ** | 404 | -20 | 768 | N.M | 90% | 55% | 1.391 |
Chi phí chiết khấu & khấu hao | 529 | 856 | 985 | 15% | 86% | 31% | 3.181 |
EBITDA | 4.316 | 3.833 | 4.863 | 27% | 13% | 27% | 17.838 |
Biên LN gộp | 68,5% | 51,8% | 63,5% |
|
|
| 58,4% |
Chi phí SG&A/doanh thu | -8,8% | -8,0% | -6,8% |
|
|
| -5,2% |
Biên EBITDA | 68,0% | 56,4% | 71,1% |
|
|
| 64,7% |
Biên LN ròng | 49,1% | 46,1% | 48,9% |
|
|
| 45,6% |
Biên LN ròng của ACV* | 48,5% | 52,9% | 42,9% |
|
|
| 46,4% |
Nguồn: ACV, Dự báo của Vietcap. Lưu ý: (*) Không bao gồm đóng góp từ các tài sản hàng không do Nhà nước đầu tư trong năm 2025, và từ cả tài sản hàng không do Nhà nước đầu tư cùng mảng an ninh trong năm 2026. (**) LNST sau lợi ích CĐTS từ tài sản hàng không do Nhà nước sở hữu (bao gồm cả đường băng) mà Nhà nước ủy quyền cho ACV quản lý. Khoản mục này loại trừ lợi nhuận từ mảng an ninh từ năm 2026 trở đi sau khi được tái phân loại trong báo cáo tài chính.
Powered by Froala Editor