CTCP Gỗ An Cường (ACG) đã công bố KQKD quý 3/2026 với nội dung chi tiết như sau:
- Doanh thu thuần: 1.201 tỷ đồng (-3% QoQ; +2% YoY)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 187 tỷ đồng (+42% QoQ; +38% YoY)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 124 tỷ đồng (-7% QoQ; -12% YoY)
KQKD 9T 2026:
- Doanh thu thuần: 3.551 tỷ đồng (+21% YoY; hoàn thành 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 432 tỷ đồng (+20% YoY; hoàn thành 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 368 tỷ đồng (+11% YoY; hoàn thành 57% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
Lợi nhuận báo cáo được hỗ trợ từ khoản hoàn nhập dự phòng nợ xấu: LNST sau lợi ích CĐTS quý 3 tăng 38% YoY, chủ yếu nhờ khoản hoàn nhập ròng dự phòng nợ xấu 79 tỷ đồng được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A), khiến chi phí G&A trong quý ở mức âm 14 tỷ đồng. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi giảm xuống 19 tỷ đồng tại cuối quý 3/2026, từ mức 98 tỷ đồng tại cuối 6T 2026. Theo thuyết minh BCTC, khoản hoàn nhập chủ yếu liên quan đến khoản phải thu từ CTCP Nội thất Hưng Thịnh, với giá gốc 78 tỷ đồng và dự phòng 74 tỷ đồng tại cuối 6T 2026; khoản phải thu này không còn nằm trong danh sách nợ phải thu khó đòi của ACG tại cuối quý 3. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy việc thu hồi công nợ từ nhóm khách hàng liên quan đến BĐS đang cải thiện. Khoản dự phòng 195 tỷ đồng đối với khoản cho vay Novareal (390 tỷ đồng) được giữ nguyên so với quý trước. Loại trừ khoản hoàn nhập này, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi giảm 12% YoY.
Doanh thu trong nước đi ngang YoY do nền so sánh cao, trong khi xuất khẩu tăng trưởng trở lại: Doanh thu thuần quý 3 tăng 2% YoY (-3% QoQ). Doanh thu trong nước (chiếm 86% tổng doanh thu) đi ngang YoY và giảm 4% QoQ, trong bối cảnh nền so sánh cao của quý 3/2025 (+18% YoY). Lũy kế 9T 2026, doanh thu trong nước tăng 29% YoY và hoàn thành 80% dự báo cả năm của chúng tôi, vượt kỳ vọng. Doanh thu xuất khẩu trực tiếp tăng 19% YoY và 5% QoQ – mức tăng trưởng YoY đầu tiên sau 2 quý giảm liên tiếp – dù doanh thu xuất khẩu lũy kế 9T 2026 vẫn giảm 13% YoY. Nhìn chung, doanh thu 9T 2026 hoàn thành 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi, cao hơn mức đóng góp khoảng 66% mà 9T thường chiếm trong doanh thu cả năm theo dữ liệu lịch sử (bình quân các năm 2018, 2019, 2024, 2025).
Biên lợi nhuận gộp cải thiện cả QoQ và YoY, chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu cải thiện mạnh: Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt 30,2% (so với 28,4% trong quý 2 và 28,6% trong quý 3/2025). Biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu tăng lên 30,4% (so với 25,2% trong quý 2 và 17,6% trong quý 3/2025), trong khi biên lợi nhuận gộp mảng trong nước phục hồi lên 30,2% (so với 28,9% trong quý 2 và 30,0% trong quý 3/2025). Biên lợi nhuận gộp 9T 2026 đạt 28,8% (so với 29,3% trong 9T 2025), vẫn thấp hơn mức dự báo cả năm 30,8% của chúng tôi.
T ỷ lệ chi phí SG&A cốt lõi tăng do chi phí nhân sự và chi phí vận hành cao hơn: Tỷ lệ chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu tăng lên 19,0% trong quý 3 (so với 16,7% trong quý 2 và 15,8% trong quý 3/2025), do chi phí SG&A cốt lõi tăng 23% YoY trong khi doanh thu chỉ tăng 2% YoY. Mức tăng này chủ yếu đến từ chi phí nhân viên cao hơn ở cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý (tổng cộng +24% YoY, với số lượng nhân viên tăng 15% YoY lên 2.845 người), cùng với chi phí dịch vụ mua ngoài, marketing và thuê mặt bằng tăng. Tỷ lệ chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu 9T 2026 ở mức 17,8% (so với 17,7% trong 9T 2025 và mức dự báo cả năm 16,2% của chúng tôi).
Chi phí tài chính tiếp tục tăng do lãi suất vay vốn lưu động cao hơn: Chi phí tài chính quý 3 ở mức 32 tỷ đồng (+65% QoQ, +345% YoY), chủ yếu do chi phí lãi vay đối với các khoản vay ngắn hạn (vay vốn lưu động) tăng. Theo ước tính của chúng tôi, dư nợ vay ngắn hạn bình quân tăng lên khoảng 1,4 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026, từ khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng trong quý 2 và 685 tỷ đồng trong quý 3/2025, trong khi lãi suất ngầm định (quy năm) của các khoản vay này tăng lên khoảng 6,9% trong quý 3 (so với khoảng 5,6% trong quý 2 và khoảng 4,3% trong quý 3/2025). Bên cạnh đó, dư nợ vay dài hạn tại cuối quý 3 ở mức khoảng 1,1 nghìn tỷ đồng, trong đó 1.050 tỷ đồng liên quan đến khoản vay cho nhà máy An Cường Đồng Nai. Chi phí lãi vay của khoản vay này hiện được vốn hóa do nhà máy vẫn đang trong giai đoạn xây dựng, và sẽ được ghi nhận vào chi phí khi nhà máy đi vào hoạt động. Thu nhập tài chính quý 3 tăng 48% YoY lên 52 tỷ đồng, chủ yếu nhờ thu nhập lãi tiền gửi tăng.
Nhận định của chúng tôi:
Doanh thu 9T 2026 hoàn thành 76% dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi, cao hơn đáng kể so với mức đóng góp khoảng 66% mà 9T thường chiếm trong kết quả cả năm ở các năm trước, cho thấy dư địa điều chỉnh tăng dự báo doanh thu của chúng tôi. Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 chỉ hoàn thành 57% dự báo cả năm của chúng tôi, thấp hơn mức đóng góp bình quân khoảng 66% của 9T trong các năm trước (2018, 2019, 2024, 2025), chủ yếu do chi phí SG&A và chi phí tài chính cao hơn dự kiến, cũng như biên lợi nhuận gộp thấp hơn kỳ vọng, hàm ý rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận cốt lõi của chúng tôi.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của ACG
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Dự báo 2026 | KQ 9T/ |
Doanh thu thuần | 1.175 | 1.239 | 1.201 | -3% | 2% | 2.938 | 3.551 | 21% | 4.677 | 76% |
- Trong nước | 1.035 | 1.082 | 1.035 | -4% | 0% | 2.389 | 3.075 | 29% | 3.846 | 80% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 140 | 158 | 166 | 5% | 19% | 549 | 475 | -13% | 831 | 57% |
Lợi nhuận gộp | 336 | 353 | 363 | 3% | 8% | 861 | 1.024 | 19% | 1.439 | 71% |
- Trong nước | 311 | 313 | 313 | 0% | 1% | 759 | 905 | 19% | 1.264 | 72% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 25 | 40 | 50 | 27% | 105% | 102 | 119 | 17% | 174 | 68% |
Chi phí bán hàng | -140 | -157 | -163 | 4% | 17% | -390 | -459 | 18% | -571 | 80% |
Chi phí quản lý | -54 | -49 | 14 | N.M | N.M. | -134 | -93 | -31% | -203 | 46% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 141 | 146 | 214 | 46% | 52% | 337 | 473 | 40% | 666 | 71% |
Thu nhập tài chính | 35 | 41 | 52 | 27% | 48% | 147 | 136 | -7% | 177 | 77% |
Chi phí tài chính | -7 | -19 | -32 | 65% | 345% | -30 | -64 | 111% | -47 | 136% |
Thu nhập/chi phí khác | 5 | -2 | 0 | -89% | N.M. | 8 | -1 | N.M | 0 | N.M. |
LNTT | 174 | 166 | 234 | 41% | 34% | 462 | 544 | 18% | 796 | 68% |
Chi phí thuế DN | -39 | -35 | -51 | 45% | 31% | -104 | -120 | 15% | -159 | 75% |
LNST | 135 | 131 | 183 | 40% | 35% | 358 | 425 | 19% | 637 | 67% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 135 | 132 | 187 | 42% | 38% | 358 | 432 | 20% | 637 | 68% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 142 | 134 | 124 | -7% | -12% | 333 | 368 | 11% | 649 | 57% |
Tổng SG&A | 194 | 206 | 149 | -28% | -23% | 524 | 552 | 5% | 773 | 71% |
- SG&A cốt lõi | 186 | 207 | 228 | 10% | 23% | 520 | 631 | 21% | 758 | 83% |
- Chi phí/(hoàn nhập) dự phòng nợ xấu | 8 | 0 | -79 | N.M. | N.M. | 4 | -79 | N.M | 16 | N.M. |
Biên lợi nhuận gộp | 28,6% | 28,4% | 30,2% |
|
| 29,3% | 28,8% |
| 30,8% |
|
- Trong nước | 30,0% | 28,9% | 30,2% |
|
| 31,8% | 29,4% |
| 32,9% |
|
- Xuất khẩu trực tiếp | 17,6% | 25,2% | 30,4% |
|
| 18,5% | 25,0% |
| 21,0% |
|
SG&A/doanh thu | 16,5% | 16,6% | 12,4% |
|
| 17,8% | 15,5% |
| 16,5% |
|
SG&A cốt lõi*/doanh thu | 15,8% | 16,7% | 19,0% |
|
| 17,7% | 17,8% |
| 16,2% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 12,0% | 11,8% | 17,8% |
|
| 11,5% | 13,3% |
| 14,2% |
|
Biên EBITDA | 13,9% | 14,4% | 19,3% |
|
| 14,0% | 15,4% |
| 16,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 11,5% | 10,7% | 15,6% |
|
| 12,2% | 12,2% |
| 13,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 12,1% | 10,8% | 10,3% |
|
| 11,3% | 10,4% |
| 13,9% |
|
Nguồn: ACG, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm dự phòng nợ xấu, lãi thoái vốn và các khoản ghi nhận một lần khác, với giả định thuế suất là 20%.
Powered by Froala Editor