CTCP Gỗ An Cường (ACG) đã công bố KQKD quý 2/2026 với các chi tiết như sau:
- Doanh thu thuần: 1.239 tỷ đồng (+12% QoQ, +29% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 132 tỷ đồng (+18% QoQ, -4% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 134 tỷ đồng (+23% QoQ, +24% YoY).
KQKD 6T 2026:
- Doanh thu thuần: 2.349 tỷ đồng (+33% YoY; hoàn thành 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 244 tỷ đồng (+10% YoY; hoàn thành 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 244 tỷ đồng (+28% YoY; hoàn thành 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Nhu cầu trong nước mạnh tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng doanh thu hai chữ số trong quý, trong khi xuất khẩu vẫn ở mức thấp: Doanh thu thuần quý 2 tăng 29% YoY và 12% QoQ, hoàn toàn nhờ doanh số bán trong nước (chiếm 87% tổng doanh thu; +13% QoQ, +45% YoY), trong khi xuất khẩu trực tiếp giảm 26% YoY, dù tăng 4% QoQ. Theo đó, doanh thu 6T 2026 tăng 33% YoY, hoàn thành 50% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi - cao hơn đáng kể so với tỷ trọng khoảng 40% mà 6 tháng đầu năm thường đóng góp vào kết quả cả năm trong quá khứ (bình quân các năm 2018, 2019, 2024, 2025). Diễn biến tích cực này phù hợp với việc ban lãnh đạo nâng kế hoạch tại ĐHCĐ vừa qua, khi ACG cho biết các nhà máy đang vận hành ở mức công suất cao, lượng đơn hàng tồn đọng lớn và nhu cầu đặt hàng trong nước ở mức cao. Doanh số xuất khẩu trực tiếp giảm so với cùng kỳ trong quý thứ hai liên tiếp, khiến kết quả 6 tháng đầu năm giảm 24% YoY, nguyên nhân được cho là do gián đoạn về logistics và chi phí liên quan đến xung đột tại Trung Đông.
Biên lợi nhuận gộp cải thiện so với quý trước nhờ biên lợi nhuận xuất khẩu phục hồi mạnh, tuy nhiên biên lợi nhuận trong nước giảm dẫn đến mức thu hẹp biên lợi nhuận so với cùng kỳ: Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 đạt 28,4% (so với 27,8% trong quý 1 và 30,1% trong quý 2/2025). Mức cải thiện so với quý trước chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu tăng (25,2% so với 19,1% trong quý 1 và 17,8% trong quý 2/2025), trong khi mức giảm YoY chủ yếu do biên lợi nhuận gộp mảng trong nước thấp hơn (28,9% so với 29,2% trong quý 1 và 33,7% trong quý 2/2025) do cơ cấu sản phẩm dịch chuyển sang các sản phẩm có biên lợi nhuận thấp hơn (theo công ty). Nhìn chung, biên lợi nhuận gộp 6T 2026 đạt 28,1% (so với 29,8% trong 6T 2025) - thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 30,8%.
Tỷ lệ chi phí SG&A cốt lõi tiếp tục cải thiện nhờ đòn bẩy hoạt động: Chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu giảm còn 16,7% trong quý 2 (so với 17,7% trong quý 1 và 18,3% trong quý 2/2025) - phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, do khoảng 50-60% chi phí là chi phí cố định, nên tăng trưởng doanh thu mạnh hơn trong quý này tiếp tục tạo ra đòn bẩy hoạt động. Chi phí SG&A cốt lõi/doanh thu 6T 2026 đạt 17,1% (so với 18,9% cùng kỳ năm trước và dự báo cả năm của chúng tôi là 16,2%) - phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Trong quý này, ACG tiếp tục không ghi nhận khoản trích lập hay hoàn nhập dự phòng nợ xấu nào đáng kể.
Thu nhập tài chính giảm so với cùng kỳ do không còn khoản lãi thoái vốn một lần của năm trước: Thu nhập tài chính quý 2 đạt 41 tỷ đồng (-4% QoQ, -45% YoY do thu nhập tài chính quý 2/2025 bao gồm khoản lãi thoái vốn một lần 36 tỷ đồng từ việc bán cổ phần tại Thắng Lợi Homes).
Chi phí tài chính tăng mạnh do dư nợ vay tăng: Chi phí tài chính quý 2 đạt 19 tỷ đồng (+51% QoQ, +40% YoY), chủ yếu do dư nợ vay tăng: dư nợ vay bình quân quý 2 đạt gần 1.677 tỷ đồng (+36% QoQ, +109% YoY). Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc vay vốn để tài trợ chi phí đầu tư cho nhà máy An Cường Đồng Nai - khoản mục chúng tôi chưa đưa vào dự báo hiện tại.
Nhận định của chúng tôi:
Doanh thu 6T 2026 hoàn thành 50% dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi, cao hơn đáng kể so với tỷ trọng khoảng 40% mà 6 tháng đầu năm thường đóng góp vào kết quả cả năm trong các năm trước, cho thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo doanh thu của chúng tôi.
Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 chỉ phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, do biên lợi nhuận gộp thấp hơn dự kiến và chi phí tài chính cao hơn dự kiến. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6 tháng đầu năm hoàn thành 38% dự báo cả năm của chúng tôi, nhìn chung phù hợp với mức bình quân khoảng 40% của các năm trước (2018, 2019, 2024, 2025).
KQKD quý 2 và 6T 2026 của ACG
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q1 2026 | Q2 2026 | QoQ | YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | Dự báo 2026 | 6T / dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 961 | 1.110 | 1.239 | 12% | 29% | 1.763 | 2.349 | 33% | 4.677 | 50% |
- Trong nước | 747 | 959 | 1.082 | 13% | 45% | 1.354 | 2.040 | 51% | 3.846 | 53% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 214 | 151 | 158 | 4% | -26% | 409 | 309 | -24% | 831 | 37% |
Lợi nhuận gộp | 290 | 309 | 353 | 14% | 22% | 525 | 661 | 26% | 1.439 | 46% |
- Trong nước | 252 | 280 | 313 | 12% | 24% | 448 | 593 | 32% | 1.264 | 47% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 38 | 29 | 40 | 38% | 4% | 77 | 69 | -11% | 174 | 39% |
Chi phí bán hàng | -132 | -138 | -157 | 14% | 19% | -250 | -296 | 18% | -571 | 52% |
Chi phí quản lý | -42 | -58 | -49 | -15% | 17% | -79 | -107 | 35% | -203 | 53% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 116 | 112 | 146 | 30% | 26% | 196 | 259 | 32% | 666 | 39% |
Thu nhập tài chính | 74 | 43 | 41 | -4% | -45% | 112 | 84 | -25% | 177 | 48% |
Chi phí tài chính | -14 | -13 | -19 | 51% | 40% | -23 | -32 | 39% | -47 | 68% |
Thu nhập/chi phí khác | 3 | 2 | -2 | N.M | N.M. | 3 | 0 | N.M | 0 | N.M. |
LNTT | 179 | 145 | 166 | 15% | -7% | 288 | 310 | 8% | 796 | 39% |
Chi phí thuế DN | -41 | -34 | -35 | 5% | -14% | -65 | -69 | 5% | -159 | 43% |
LNST | 138 | 111 | 131 | 18% | -6% | 223 | 242 | 9% | 637 | 38% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 138 | 112 | 132 | 18% | -4% | 223 | 244 | 10% | 637 | 38% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 108 | 109 | 134 | 23% | 24% | 191 | 244 | 28% | 649 | 38% |
Tổng SG&A | 174 | 196 | 206 | 5% | 19% | 330 | 402 | 22% | 773 | 52% |
- SG&A cốt lõi | 176 | 196 | 207 | 5% | 17% | 334 | 403 | 21% | 758 | 53% |
- Chi phí/(hoàn nhập) dự phòng nợ xấu | -2 | 0 | 0 | N.M | N.M | -4 | 0 | -91% | 16 | N.M. |
Biên lợi nhuận gộp | 30,1% | 27,8% | 28,4% |
|
| 29,8% | 28,1% |
| 30,8% |
|
- Trong nước | 33,7% | 29,2% | 28,9% |
|
| 33,1% | 29,1% |
| 32,9% |
|
- Xuất khẩu trực tiếp | 17,8% | 19,1% | 25,2% |
|
| 18,9% | 22,2% |
| 21,0% |
|
SG&A/doanh thu | 18,1% | 17,7% | 16,6% |
|
| 18,7% | 17,1% |
| 16,5% |
|
SG&A cốt lõi*/doanh thu | 18,3% | 17,7% | 16,7% |
|
| 18,9% | 17,1% |
| 16,2% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 12,0% | 10,1% | 11,8% |
|
| 11,1% | 11,0% |
| 14,2% |
|
Biên EBITDA | 14,4% | 12,1% | 14,4% |
|
| 13,8% | 13,3% |
| 16,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 14,4% | 10,1% | 10,7% |
|
| 12,6% | 10,4% |
| 13,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 11,3% | 9,9% | 10,8% |
|
| 10,8% | 10,4% |
| 13,9% |
|
Nguồn: ACG, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm dự phòng nợ xấu, lãi thoái vốn và các khoản ghi nhận một lần khác, với giả định thuế suất là 20%.
Powered by Froala Editor