CTCP Gỗ An Cường (ACG) đã công bố KQKD quý 1/2026 với các chi tiết như sau:
- Doanh thu thuần: 1.110 tỷ đồng (-33% QoQ do yếu tố mùa vụ, +38% YoY; hoàn thành 24% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 112 tỷ đồng (-23% QoQ, +33% YoY; hoàn thành 18% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 112 tỷ đồng (-48% QoQ, +35% YoY; hoàn thành 17% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
Doanh thu quý 1/2026 tăng mạnh nhờ doanh số bán trong nước tích cực: Doanh thu thuần quý 1 tăng 38% YoY, được thúc đẩy bởi mức tăng 58% YoY của doanh số bán trong nước, trong khi xuất khẩu trực tiếp giảm 22% YoY. Diễn biến tích cực của thị trường trong nước phản ánh sự phục hồi dần của thị trường BĐS kể từ nửa cuối năm 2024, hiện đang bước vào giai đoạn hoàn thiện sau 1-2 năm xây dựng, cùng với sức mua cải thiện của nhóm khách hàng trung lưu trở lên - phân khúc khách hàng cốt lõi của ACG. Mức giảm của mảng xuất khẩu nhiều khả năng đến từ gián đoạn do xung đột tại Trung Đông, qua đó làm tăng chi phí logistics và gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu. So với cùng kỳ quý trước, tổng doanh thu đã giảm 33% do yếu tố mùa vụ. Do quý 1 thường là mùa thấp điểm của thị trường trong nước, nên kết quả doanh thu tích cực này nhìn chung vượt dự báo của chúng tôi, trong khi doanh số xuất khẩu thấp hơn kỳ vọng.
Biên lợi nhuận gộp quý 1 giảm nhẹ theo QoQ và YoY: Biên lợi nhuận gộp quý 1/2026 thu hẹp xuống mức 27,8%, giảm nhẹ QoQ và YoY, do biên lợi nhuận gộp của cả mảng kinh doanh trong nước và xuất khẩu đều suy giảm. Biên lợi nhuận gộp quý 1 nhìn chung thấp hơn so với dự báo cả năm của chúng tôi (30,8%). Liên quan đến xung đột Trung Đông, hiện không có gián đoạn đáng kể trong chuỗi cung ứng do phần lớn nguồn cung đầu vào được mua trong nước, tuy nhiên việc giá dầu tăng đã đẩy chi phí đầu vào lên cao. Công ty đã tăng giá bán để giảm thiểu tác động này, thể hiện qua việc biên lợi nhuận gộp mảng kinh doanh trong nước chỉ giảm nhẹ QoQ. Nguyên nhân của mức giảm QoQ của biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu xuất phát từ mức nền so sánh cao bất thường.
Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) cốt lõi quý 1 ghi nhận mức giảm QoQ từ mức nền cao, nhưng lại ghi nhận mức tăng YoY: Tổng chi phí SG&A quý 1/2026 tăng 26% YoY, trong đó chi SG&A cốt lõi (tức SG&A không bao gồm chi phí trích lập/hoàn nhập dự phòng nợ xấu) tăng 24% YoY, phù hợp với tăng trưởng doanh thu. Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu đạt 17,7%, cao hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 16,5%. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo chi phí SG&A của chúng tôi, do khoảng 50-60% khoản mục này là chi phí cố định, và chúng tôi kỳ vọng doanh số mạnh hơn trong các quý tới sẽ cải thiện đòn bẩy hoạt động - mô hình phù hợp với diễn biến của các năm trước.
Nhận định của chúng tôi:
Doanh thu quý 1/2026 cao hơn kỳ vọng của chúng tôi nhờ doanh số trong nước mạnh, nhưng kết quả lợi nhuận cốt lõi nhìn chung lại phù hợp với dự báo của chúng tôi, do biên lợi nhuận gộp ghi nhận ở mức thấp hơn kỳ vọng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi lưu ý rằng quý 1 thường là quý thấp điểm; do đó, mặc dù lợi nhuận cốt lõi quý 1 chỉ hoàn thành 17% dự báo năm 2026, kết quả này nhìn chung vẫn phù hợp với dự báo. Dựa trên số liệu trong quá khứ, lợi nhuận cốt lõi quý 1 chỉ chiếm 14-15% kết quả cả năm trong cả năm 2024 và 2025.
KQKD quý 1/2026 của ACG
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | Dự báo 2026 | Q1 / dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 802 | 1.668 | 1.110 | -33% | 38% | 4.677 | 24% |
- Trong nước | 607 | 1.476 | 959 | -35% | 58% | 3.846 | 25% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 195 | 192 | 151 | -21% | -22% | 831 | 18% |
Lợi nhuận gộp | 236 | 485 | 309 | -36% | 31% | 1.439 | 21% |
- Trong nước | 197 | 437 | 280 | -36% | 42% | 1.264 | 22% |
- Xuất khẩu trực tiếp | 39 | 47 | 29 | -39% | -26% | 174 | 17% |
Chi phí bán hàng | -118 | -174 | -138 | -21% | 17% | -571 | 24% |
Chi phí quản lý | -37 | -148 | -58 | -61% | 56% | -203 | 29% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 80 | 162 | 112 | -31% | 41% | 666 | 17% |
Thu nhập tài chính | 38 | 39 | 43 | 11% | 14% | 177 | 24% |
Chi phí tài chính | -9 | -15 | -13 | -13% | 37% | -47 | 27% |
Thu nhập/chi phí khác | 0 | 1 | 2 | 154% | 580% | 0 | 789% |
LNTT | 109 | 187 | 145 | -23% | 33% | 796 | 18% |
Chi phí thuế DN | -24 | -41 | -33 | -20% | 34% | -159 | 21% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 84 | 146 | 112 | -23% | 33% | 637 | 18% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 83 | 215 | 112 | -48% | 35% | 649 | 17% |
Tổng SG&A | 156 | 322 | 196 | -39% | 26% | 773 | 25% |
- SG&A cốt lõi | 158 | 236 | 196 | -17% | 24% | 758 | 26% |
- Chi phí/(hoàn nhập) dự phòng nợ xấu | -2 | 86 | 0 | N.M | -97% | 16 | N.M. |
Biên lợi nhuận gộp | 29,4% | 29,0% | 27,8% |
|
| 30,8% |
|
- Trong nước | 32,4% | 29,6% | 29,2% |
|
| 32,9% |
|
- Xuất khẩu trực tiếp | 20,0% | 24,6% | 19,1% |
|
| 21,0% |
|
SG&A/doanh thu | 19,4% | 19,3% | 17,7% |
|
| 16,5% |
|
SG&A cốt lõi*/doanh thu | 19,7% | 14,2% | 17,7% |
|
| 16,2% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 10,0% | 9,7% | 10,1% |
|
| 14,2% |
|
Biên EBITDA | 13,0% | 11,1% | 12,1% |
|
| 16,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 10,5% | 8,7% | 10,1% |
|
| 13,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 10,3% | 12,9% | 10,1% |
|
| 13,9% |
|
Nguồn: ACG, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm dự phòng nợ xấu và các khoản ghi nhận một lần khác, với giả định thuế suất là 20%.
Powered by Froala Editor