Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã công bố KQKD 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026) với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 27,9 nghìn tỷ đồng (1,1 tỷ USD; +9,2% YoY) và LNTT đạt 16,6 nghìn tỷ đồng (639 triệu USD; +3,4% YoY), cùng hoàn thành 74% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT 9T 2026 đã hoàn thành 74% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 22.338 tỷ đồng (+14,0% YoY), tương ứng LNTT quý 3/2026 đạt 5,9 nghìn tỷ đồng (+9,5% QoQ; +9,2% YoY). KQKD 9T 2026 của ACB nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với diễn biến khả quan trên các chỉ tiêu chính. Chúng tôi nhận thấy sẽ không có điều chỉnh đáng kể đối với dự báo lợi nhuận của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng (Phù hợp với kỳ vọng): Tăng trưởng tín dụng 9T 2026 đạt 11,6% (tương ứng mức tăng 2,7% QoQ trong quý 3/2026), nhìn chung tương đương với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống trong 9T 2026. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ hoạt động cho vay doanh nghiệp; dư nợ đối với các ngành thương mại, sản xuất, bất động sản và xây dựng tăng lần lượt 15,3%, 23,2%, 47,4% và 22,5% so với đầu năm (YTD). Theo ACB, phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tín dụng tích cực trong quý 3, với các mức tăng lần lượt là 2,2% và 2,8% QoQ.
- Tăng trưởng huy động: Tiền gửi khách hàng trong 9T 2026 chỉ tăng 1,9%, tương ứng mức tăng 3,4% trong quý 3/2026. Giấy tờ có giá tăng mạnh 58,1% YTD (+5,9% QoQ), giúp bù đắp cho chênh lệch nguồn vốn. Tổng huy động vốn của ACB tăng 12,3% YTD (cao hơn so với mức tăng trưởng tín dụng).
- Đáng chú ý, ACB đã bắt đầu huy động khoản vay hợp vốn quốc tế với giá trị lên đến 500 triệu USD trong quý 3, qua đó tạo khả năng hỗ trợ tăng trưởng nguồn vốn trong quý 4/2026. Tỷ lệ CASA của ngân hàng vẫn duy trì vững chắc ở mức 22,0% (-0,9 điểm % YoY; +0,6 điểm % QoQ).
- NIM (Phù hợp với kỳ vọng): Trong quý 3/2026, NIM cải thiện 6 điểm cơ bản QoQ lên 3,08% (+15 điểm cơ bản YoY), do mức tăng của lợi suất tài sản sinh lãi (+49 điểm cơ bản QoQ; +177 điểm cơ bản YoY) bù đắp cho mức tăng của chi phí huy động (+47 điểm cơ bản QoQ; +178 điểm cơ bản YoY).
- Thu nhập lãi ròng 9T 2026 của ACB tăng 15,9% YoY, chủ yếu nhờ mức tăng trưởng tín dụng khả quan (+14,7% YoY), trong khi NIM vẫn tương đối ổn định so với cùng kỳ.
- Chất lượng tài sản (Phù hợp với kỳ vọng): Tỷ lệ nợ xấu tăng lên mức 1,15% trong quý 3/2026 (+13 điểm cơ bản QoQ; +6 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ xấu trước khi phân loại theo CIC là 1,04%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng lên 0,90% (+25 điểm cơ bản QoQ; +43 điểm cơ bản YoY). Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của ACB đã giảm từ mức 105% trong quý trước xuống còn 91% trong quý 3/2026. Dù chất lượng tài sản suy giảm trong quý 3, các chỉ số của ACB vẫn thuộc nhóm tốt nhất ngành.
- Chi phí tín dụng quy năm tăng từ mức 0,30% trong 9T 2025 lên 0,49% trong 9T 2026. ACB đã xóa 2.034 tỷ đồng nợ xấu trong 9T 2026, bao gồm 729 tỷ đồng trong quý 3, tương ứng tỷ lệ xóa nợ quy năm là 0,37%.
- Thu nhập ngoài lãi: Thu nhập ngoài lãi giảm 13,9% YoY xuống 5,0 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026, chủ yếu do thu nhập từ kinh doanh ngoại hối (-22,2% YoY) và lãi từ chứng khoán (-96,0% YoY) suy giảm. Tuy nhiên, mưc stăng 15,9% YoY của thu nhập phí thuần cốt lõi cũng cho thấy các mảng dịch vụ cốt lõi của ACB vẫn duy trì tích cực.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR): CIR 9T 2026 đạt 31,0% (-0,9 điểm % YoY), do TOI tăng 9,2%, cao hơn nhẹ so với mức tăng 6,3% của chi phí HĐKD.
KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của ACB
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng | 19.812 | 22.969 | 15,9% | 6.770 | 8.195 | 21,1% |
Thu nhập ngoài lãi | 5.779 | 4.976 | -13,9% | 1.615 | 1.703 | 5,4% |
TOI | 25.592 | 27.946 | 9,2% | 8.385 | 9.898 | 18,1% |
Chi phí HĐKD | (8.142) | (8.651) | 6,3% | (2.714) | (3.085) | 13,7% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 17.450 | 19.294 | 10,6% | 5.671 | 6.813 | 20,1% |
Chi phí dự phòng | (1.378) | (2.680) | 94,5% | (289) | (934) | 223,2% |
LNTT | 16.072 | 16.614 | 3,4% | 5.382 | 5.879 | 9,2% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 12.840 | 13.312 | 3,7% | 4.281 | 4.699 | 9,8% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 15,3% | 11,6% | -3,7 điểm % | 5,6% | 2,7% | -2,8 điểm % |
Tăng trưởng huy động** | 6,3% | 1,9% | -4,4 điểm % | 0,6% | 3,4% | 2,8 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2,97% | 2,94% | -3 đcb | 2,94% | 3,08% | 15 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 6,40% | 7,60% | 120 đcb | 6,53% | 8,29% | 177 đcb |
Chi phí huy động | 3,90% | 5,26% | 136 đcb | 3,99% | 5,77% | 178 đcb |
Tỷ lệ CASA* | 22,9% | 22,0% | -0,9 điểm % | 22,9% | 22,0% | -0,9 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 22,2% | 21,0% | -1,2 điểm % | 22,2% | 21,0% | -1,2 điểm % |
CIR | 31,8% | 31,0% | -0,9 điểm % | 32,4% | 31,2% | -1,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/khoản vay gộp | 1,09% | 1,15% | 6 đcb | 1,09% | 1,15% | 6 đcb |
Nợ nhóm 2/khoản vay gộp | 0,47% | 0,90% | 43 đcb | 0,47% | 0,90% | 43 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,66% | 0,85% | 19 đcb | 0,66% | 0,85% | 19 đcb |
Nguồn: ACB, Vietcap - *CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi 9T 2026 và 9T 2025 là mức tăng trưởng 9T (tính từ đầu năm); tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 3/2026 và quý 3/2025 là mức tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor