toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

ACB - Chi phí dự phòng một lần trong quý 4 ảnh hưởng tới kế quả kinh doanh cả năm, nhưng củng cố chất lượng tài sản cho triển vọng tăng trưởng năm 2026 - Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT

Doanh Nghiệp

28/01/2026

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) công bố KQKD năm 2025, với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 33,8 nghìn tỷ đồng (+0,8% YoY) và LNTT đạt 19,5 nghìn tỷ đồng (-7,0% YoY), lần lượt hoàn thành 97% và 87% dự báo cả năm của chúng tôi. So với cùng kỳ quý trước, TOI và LNTT quý 4/2025 lần lượt giảm 2,1% và 35,6%.

KQKD quý 4/2025 yếu hơn dự kiến chủ yếu do chi phí trích lập dự phòng tăng mạnh (+577% so với quý trước), khoản chi phí này được ngân hàng sử dụng để cải thiện bảng cân đối kế toán, qua đó kéo tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 1% và nâng tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) lên mức 114%.

Nhìn chung, KQKD năm tài chính 2025 của ACB chưa đạt kỳ vọng của chúng tôi cũng như kế hoạch của ngân hàng. Tuy nhiên, chúng tôi thấy rủi ro nhỏ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của ACB, do khoản trích lập dự phòng mang tính bất thường này đã giúp củng cố đáng kể chất lượng tài sản, đồng thời tạo ra dư địa tăng trưởng lớn cho thu nhập từ việc xử lý nợ xấu trong các giai đoạn tiếp theo, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

Dưới đây là những điểm chính trong KQKD năm 2025 cùng các ghi nhận quan trọng từ cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư của ngân hàng:

1. Tăng trưởng tín dụng

  • Tăng trưởng tín dụng năm 2025 của ACB đạt 18,5%, thấp hơn nhẹ so với mức tăng trưởng toàn hệ thống là 19,0%. Tăng trưởng tín dụng trong quý 4/2025 chững lại, chỉ đạt 2,9% QoQ, do thanh khoản thắt chặt và ACB đã sử dụng hết hạn mức tín dụng. Đáng chú ý, trong quý 4/2025, ACB nắm giữ 1,5 nghìn tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp; đây là lần đầu tiên ACB đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, do ngân hàng cho rằng đây là thời điểm phù hợp để tham gia thị trường, trong bối cảnh thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang trên đà phát triển, và được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng kinh tế tích cực và khung pháp lý ngày càng được hoàn thiện.
  • Cơ cấu tăng trưởng tín dụng năm 2025: cho vay doanh nghiệp +25,5% YoY, đặc biệt là phân khúc FDI; trong khi cho vay bán lẻ +12,9% YoY, trong đó cho vay mua nhà +23% YoY. 
  • ACB cho rằng việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) siết chặt tín dụng đối với lĩnh vực BĐS sẽ có tác động hạn chế đối với ACB, do đây không phải là phân khúc tăng trưởng chính của ngân hàng và ACB có tỷ trọng cho vay thấp đối với các chủ đầu tư BĐS.
  • Ban lãnh đạo cũng dự báo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2026 sẽ thấp hơn so với năm 2025, do dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ hạn chế và Chính phủ thận trọng hơn trong việc phân bổ vốn cho các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. Trong bối cảnh đó, ACB kỳ vọng hạn mức tín dụng năm 2026 sẽ ở mức khoảng 16–18%, đồng thời áp lực cạnh tranh trong các phân khúc cốt lõi sẽ được giảm bớt.

2. Tăng trưởng nguồn vốn

  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 của ACB đạt 8,9%, trong khi tăng trưởng tổng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) đạt 12,4%, thấp hơn tăng trưởng tín dụng. Trong chu kỳ tăng lãi suất quý 4/2025, chúng tôi nhận thấy ACB duy trì lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tương đối sát với nhóm ngân hàng quốc doanh, và tăng nguồn vốn kỳ hạn dài hạn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi. Do đó, tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) định mức tại ACB được duy trì ở mức 79%, thấp hơn đáng kể so với mức trần 85%. Ngoài ra, tỷ lệ CASA của ACB trong quý 4/2025 đạt 23,0% (gần như đi ngang QoQ và -51 điểm cơ bản YoY). 
  • Môi trường lãi suất năm 2026: ACB kỳ vọng lãi suất huy động sẽ tăng nhẹ trong nửa đầu năm 2026 trước khi ổn định trở lại. Tại mức lãi suất này, ngân hàng kỳ vọng dòng vốn sẽ quay trở lại hệ thống tiền gửi ngân hàng. Bên cạnh đó, khả năng cắt giảm lãi suất trong năm 2026 của Fed có thể sẽ hỗ trợ dòng vốn nước ngoài chảy vào Việt Nam, qua đó giảm áp lực huy động vốn trên toàn hệ thống. 
  • Với LDR ở mức 79% và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 24% (thấp hơn mức trần 30%), ACB hiện có dư địa lớn để tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay dài hạn, qua đó hỗ trợ đà tăng trưởng của NIM trong năm 2026. 

3. NIM

  • NIM năm 2025 của ACB đã giảm 68 điểm cơ bản YoY xuống mức 2,90% (thấp hơn so với dự báo cả năm của chúng tôi là 2,98%). So với cùng kỳ quý trước, NIM quý 4/2025 đã đạt mức 2,94% (đi ngang QoQ).
  • Chúng tôi kỳ vọng NIM của ACB sẽ cải thiện từ năm 2026 trở đi, khi nhu cầu tín dụng bán lẻ phục hồi, hộ kinh doanh dần thích ứng với các quy định thuế mới, và áp lực cạnh tranh trong các phân khúc này giảm bớt. Ngoài ra, chiến lược cho vay chủ động hơn của ACB cũng sẽ hỗ trợ mở rộng biên lợi nhuận, bao gồm (1) đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn trong môi trường thuận lợi (+28% YoY trong năm 2025 so với +14% YoY đối với cho vay ngắn hạn) và (2) mở rộng cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền của khách hàng. 

4. Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII)

  • NOII năm 2025 của ACB đạt 6,9 nghìn tỷ đồng (+20,5% YoY). Kết quả tích cực này chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng trưởng mạnh của thu nhập từ hoạt động kinh doanh (+138% YoY), mà chúng tôi cho rằng được hỗ trợ đáng kể bởi ACBS, cùng với sự phục hồi của thu nhập liên quan đến ngoại hối. Các yếu tố này bù đắp cho mức tăng trưởng gần như đi ngang của thu nhập phí thuần cốt lõi trong năm 2025. 
  • Triển vọng năm 2026: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu tăng trưởng thu nhập dịch vụ ở mức 25% YoY, được hỗ trợ bởi đà tăng của phí giao dịch quốc tế và phí ngoại hối. Đồng thời, ACB dự kiến tiếp tục mở rộng quy mô các công ty con, đặc biệt là (1) ACBS thông việc qua đầu tư mạnh vào vốn và công nghệ, và (2) ACBC thông qua việc triển khai các sản phẩm đầu tư mới như quỹ cân bằng và quỹ tăng trưởng. Ban lãnh đạo cũng kỳ vọng mảng bancassurance sẽ phục hồi sau ba năm suy giảm, với danh mục sản phẩm đa dạng hơn, mở rộng sang bảo hiểm phi nhân thọ. Định hướng này sẽ được củng cố bởi việc thành lập công ty bảo hiểm ACBI, dự kiến bắt đầu hoạt động từ giữa năm 2026. 

5. Chất lượng tài sản

  • Chi phí dự phòng năm 2025 của ACB tăng 108% YoY (chủ yếu phát sinh trong quý 4/2025), qua đó đưa chi phí tín dụng năm 2025 lên mức 0,49% – cao hơn mức trung bình lịch sử 0,3–0,4% của ACB, nhưng vẫn thấp hơn so với các ngân hàng tư nhân khác. 
  • Nguyên nhân chi phí trích lập dự phòng tăng mạng chủ yếu đến từ yêu cầu trích lập nghiêm ngặt hơn đối với nợ nhóm 5 theo Nghị định 86/2024. Cụ thể, đối với khoản vay nhóm 5, giá trị tài sản bảo đảm được xem bằng 0 nếu (i) khoản vay có tài sản bảo đảm quá hạn trên 2 năm, hoặc (ii) khoản vay không có tài sản bảo đảm quá hạn trên 1 năm. Do đó, ACB phải trích lập dự phòng đầy đủ cho các khoản vay này. Chúng tôi cho rằng phần trích lập bổ sung cho nhóm 5 có liên quan đến các khoản nợ xấu hình thành trong năm 2023, khi thị trường BĐS suy giảm.
  • Nhờ mức trích lập dự phòng cao hơn và động thái đẩy nhanh tốc độ xóa nợ (0,37% năm 2025 so với 0,04% năm 2024), chất lượng tài sản của ACB đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống mức 0,97% trong quý 4/2025 (-52 điểm cơ bản YoY; -12 điểm cơ bản QoQ), trong khi LLR tăng lên mức 114% (+36 điểm % YoY; +30 điểm % QoQ). 
  • Với nền tảng chất lượng tài sản vững chắc, chúng tôi kỳ vọng chi phí trích lập dự phòng của ACB sẽ ở mức thấp trong năm 2026.

KQKD hợp nhất năm 2025 của ACB

Tỷ đồng

  2024 

 2025 

 YoY 

 Q4 2024 

 Q4 2025 

 YoY 

Thu nhập lãi ròng

27.795

26.906

-3,2%

7.080

7.093

0,2%

Thu nhập ngoài lãi

5.720

6.892

20,5%

1.478

1.113

-24,7%

TOI

33.515

33.798

0,8%

8.558

8.206

-4,1%

Chi phí HĐKD

(10.903)

(10.924)

0,2%

(2.739)

(2.782)

1,6%

LN từ HĐKD trước dự phòng

22.612

22.874

1,2%

5.819

5.424

-6,8%

Chi phí dự phòng

(1.606)

(3.335)

107,6%

(148)

(1.957)

1225,0%

LNTT

21.006

19.539

-7,0%

5.671

3.467

-38,9%

LNST sau lợi ích CĐTS  

16.790

15.625

-6,9%

4.545

2.785

-38,7%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay** 

19,1%

18,5%

-0,6 điểm %

4,6%

2,9%

-1,7 điểm %

Tăng trưởng huy động**  

11,3%

8,9%

-2,4 điểm %

4,9%

2,5%

-2,4 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM 

3,59%

2,90%

-69 điểm cb

3,51%

2,94%

-57 điểm cb

Lợi suất tài sản sinh lãi

6,57%

6,34%

-23 điểm cb

6,71%

6,65%

-6 điểm cb

Chi phí huy động

3,36%

3,92%

56 điểm cb

3,61%

4,26%

65 điểm cb

Tỷ lệ CASA* 

23,5%

23,0%

-51 điểm cb

23,5%

23,0%

-51 điểm cb

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ

22,9%

22,5%

-46 điểm cb

22,9%

22,5%

-46 điểm cb

CIR

32,5%

32,3%

-21 điểm cb

32,0%

33,9%

1,9 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/khoản vay gộp

1,49%

0,97%

-52 điểm cb

1,49%

0,97%

-52 điểm cb

Nợ nhóm 2/khoản vay gộp

0,49%

0,37%

-12 điểm cb

0,49%

0,37%

-12 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi

0,58%

0,68%

10 điểm cb

0,58%

0,68%

10 điểm cb

Nguồn: ACB, Vietcap — * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.; ** Tăng trưởng cho vày và huy động năm 2025 và năm 2024 là tăng trưởng 12 tháng..

Tóm tắt kế hoạch năm tài chính 2026

Chỉ tiêu

Triển vọng năm tài chính 2026 

Tăng trưởng tín dụng

Trong hạn mức tín dụng được cấp, dự kiến ở mức 16–18%.

Thu nhập phí

+25% YoY, được thúc đẩy bởi hoạt động bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, đẩy mạnh hoạt động thu hồi nợ xấu, và cải thiện hiệu quả hoạt động của ACBS và ACBC. 

Tỷ lệ CASA

Dự kiến tiếp tục cải thiện trong năm 2026, nhờ tăng trưởng ở phân khúc doanh nghiệp lớn và sự phục hồi của tỷ lệ CASA của phân khúc hộ kinh doanh. 

NIM

Dự kiến cải thiện, do áp lực cạnh tranh về lãi suất cho vay trong phân khúc bán lẻ đã hạ nhiệt so với năm 2025. 

TL chi phí/thu nhập

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) dự kiến duy trì trong khoảng 35–36%.

TL nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 1,2%.

TL an toàn vốn

≥ 12%, duy trì chính sách cổ tức 10% tiền mặt và 15% cổ phiếu.

ROE

Ở mức hai con số nhưng dưới 20%.


Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/acb-non-recurring-q4-provisioning-expenses-weigh-on-fy-results-strengthen-asset-quality-for-2026-upside-earnings-flash-analyst-meeting-note