THÔNG CÁO BÁO CHÍ
VIETCAP ĐẠT ĐƯỢC LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 1.629 TỶ ĐỒNG TRONG NĂM 2025
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (HOSE: VCI, “Vietcap” hoặc “Công ty”) công bố kết quả kinh doanh quý 4/2025 (Q4 2025) và cả năm 2025.
Tóm tắt kết quả tài chính Q4 2025 và cả năm 2025
Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Trong Q4 2025, Vietcap ghi nhận LNTT đạt 544 tỷ đồng, tăng 5% so với Q3 2025 và tăng 115% so với Q4 2024. Trong cả năm 2025, Vietcap ghi nhận LNTT đạt 1.629 tỷ đồng, tăng 50% so với năm 2024 và vượt 15% so với kế hoạch năm 2025 của Vietcap là 1.420 tỷ đồng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE trượt 12 tháng gần nhất của Vietcap đạt 8,7% trong năm 2025. Nếu loại trừ chênh lệch từ đánh giá lại tài sản theo giá thị trường được ghi nhận trong Vốn chủ sở hữu (đạt 2.694 tỷ đồng vào cuối tháng 12/2025) và giá trị vốn chủ sở hữu tăng thêm từ đợt phát hành riêng lẻ tháng 12/2025 (đạt 3.953 tỷ đồng), ROE của Vietcap đạt 12,2% tại thời điểm cuối tháng 12/2025.
Tổng vốn chủ sở hữu (VCSH): Tính đến cuối tháng 12/2025, tổng VCSH của Vietcap đạt 18.010 tỷ đồng — tăng 39% so với cuối năm 2024.
Phân tích kết quả kinh doanh theo từng mảng trong Q4 2025 và cả năm 2025
Mảng môi giới
- Trong Q4 2025, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 299 tỷ đồng (giảm 22% so với quý trước – Q3 2025 – nhưng tăng 48% so với Q4 2024). Mức giảm doanh thu theo quý của mảng môi giới chủ yếu do thanh khoản thị trường trong Q4 2025 giảm từ mức đỉnh lịch sử (tính theo quý) được ghi nhận trong Q3 2025. Giá trị giao dịch trung bình trong Q4 2025 đạt 29,4 nghìn tỷ đồng, thấp hơn 34% so với Q3 2025 nhưng vẫn là mức cao thứ hai tính theo quý kể từ năm 2022, tương đương mức tăng 70% so với Q4 2024.
- Lũy kế cả năm 2025, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 1.069 tỷ đồng (tăng 39% so với năm 2024).
- Vietcap xếp thứ 4 trên sàn HOSE trong năm 2025 với thị phần môi giới đạt 6,55%, tăng so với mức 6,08% của năm 2024.
- Trong Q4 2025, Vietcap đã chính thức ra mắt Warren - chuyên gia tư vấn đầu tư ứng dụng AI được cá nhân hóa, xây dựng trên nền tảng dữ liệu thị trường theo thời gian thực và các phân tích chuyên sâu từ đội ngũ Phân tích & Nghiên cứu của Vietcap. Warren là trợ thủ đắc lực đồng hành cùng nhà đầu tư vượt qua những biến động của thị trường và hỗ trợ nhà đầu tư đạt được hiệu suất đầu tư vượt trội.
Mảng Cho vay Ký quỹ (Margin)
- Trong Q4 2025, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 389 tỷ đồng (tăng 18% so với Q3 2025 và tăng 37% so với Q4 2024). Doanh thu cho vay ký quỹ tăng mạnh trong Q4 2025 so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước do dư nợ cho vay ký quỹ tăng lên mức cao kỷ lục 16.167 tỷ đồng.
- Lũy kế cả năm 2025, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 1.287 tỷ đồng (tăng 38% so với năm 2024).
- Mặc dù dư nợ cho vay ký quỹ liên tục lập đỉnh mới trong ba quý gần đây, tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ trên tổng vốn chủ sở hữu của Vietcap vẫn duy trì ở mức trung bình là 0,9 lần tại thời điểm cuối tháng 12/2025. Điều này giúp Vietcap có dư địa dồi dào để tiếp tục mở rộng dư nợ cho vay ký quỹ.
Mảng Ngân hàng Đầu tư
- Trong Q4 2025, mảng Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 37 tỷ đồng (so với mức 2 tỷ đồng trong Q3 2025 và 17 tỷ đồng trong Q4 2024). Trong Q4 2025, Vietcap đã ghi nhận một phần phí từ các thương vụ tư vấn đáng chú ý, bao gồm nhưng không giới hạn ở thương vụ IPO của VPBankS và Nông nghiệp Hòa Phát.
- Lũy kế cả năm 2025, mảng Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu 53 tỷ đồng (tăng 54% so với năm 2024).
Mảng Đầu tư
- Trong Q4 2025, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 807 tỷ đồng (tăng 10% so với Q3 2025 và tăng 55% so với Q4 2024). Trong Q4 2025, Vietcap đã thực hiện một số giao dịch đối với các mã FPT, KDH, MBB, ACB và STB, cùng các cổ phiếu khác; đồng thời ghi nhận cổ tức tiền mặt từ một số khoản đầu tư của công ty.
- Lũy kế cả năm 2025, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 2.611 tỷ đồng (tăng trưởng 30% so với năm 2024).
Phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2025
- Các khoản nợ của Vietcap tính đến cuối tháng 12/2025 là 16.065 tỷ đồng, tăng 28% so với cuối năm 2024. Tất cả các khoản nợ này đều là nợ ngắn hạn và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho hoạt động cho vay ký quỹ.
- Tỷ lệ tổng nợ trên VCSH của Vietcap tăng lên 89,2% vào cuối tháng 12/2025 so với 97,1% vào cuối năm 2024.
- Tính đến cuối tháng 12/2025, tổng tài sản của Vietcap đạt 36.006 tỷ đồng – tăng 35% so với cuối năm 2024.
Các sự kiện doanh nghiệp đáng chú ý trong năm 2025
- Vào tháng 2/2025, Vietcap đã trả cổ tức tiền mặt đợt 2 năm 2024 là 250 đồng/cổ phiếu.
- Vào tháng 7/2025, Vietcap đã ký hợp đồng vay hợp vốn không tài sản đảm bảo trị giá 41,6 triệu USD (tương đương 1.061 tỷ đồng). Khoản vay được thu xếp bởi CTBC Bank Co., Ltd., Cathay United Bank Co., Ltd., Taipei Fubon Commercial Bank Co., Ltd., First Commercial Bank Co., Ltd., Offshore Banking Branch và Union Bank of Taiwan.
- Vào tháng 7/2025, Vietcap đã phát hành 4,5 triệu cổ phiếu ESOP (tương đương 0,6% tổng số cổ phiếu đang lưu hành trước khi phát hành ESOP). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 7/2025 là 722,6 triệu cổ phiếu.
- Vào tháng 10/2025, FiinRatings công bố Xếp hạng Tín nhiệm Tổ chức Phát hành ở mức "A" cho Vietcap với triển vọng xếp hạng "Ổn định". Kết quả xếp hạng của FiinRatings phản ánh sự ghi nhận đối với năng lực tài chính vững mạnh, vị thế hàng đầu trong ngành chứng khoán và chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả của Vietcap.
- Vào tháng 11/2025, Vietcap đã ký kết khoản vay hợp vốn tín chấp trị giá 120 triệu USD (tương đương 3.165 tỷ đồng) với quyền chọn gia tăng hạn mức (greenshoe option) lên tới 250 triệu USD (tương đương 6.595 tỷ đồng). Khoản vay được thu xếp và/hoặc cam kết bởi các ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở: Maybank Securities Pte. Ltd., Maybank International Labuan Branch, CTBC Bank Co., Ltd. (Chi nhánh Singapore), Cathay United Bank Co., Ltd., Taipei Fubon Commercial Bank Co., Ltd., Taishin International Bank Co., Ltd. (Chi nhánh Singapore) và Union Bank of Taiwan Co. Ltd.
- Vào tháng 12/2025, Vietcap đã hoàn tất đợt chào bán riêng lẻ 127,5 triệu cổ phiếu mới (tương đương 18% số lượng cổ phiếu lưu hành trước đợt chào bán) với giá phát hành 31.000 đồng/cổ phiếu. Tổng số lượng cổ phiếu lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 12/2025 là 850,1 triệu cổ phiếu.
Tiêu điểm Báo cáo Kết quả Kinh doanh
Tỷ đồng | Q1 2024 | Q2 2024 | Q3 2024 | Q4 2024 | Q1 2025 | Q2 2025 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY |
Tổng doanh thu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Môi giới | 186 | 194 | 186 | 202 | 159 | 226 | 384 | 299 | -22% | 48% | 769 | 1.069 | 39% |
Cho vay ký quỹ | 190 | 244 | 215 | 284 | 293 | 274 | 331 | 389 | 18% | 37% | 932 | 1.287 | 38% |
Ngân hàng Đầu tư | 4 | 12 | 2 | 17 | 13 | 2 | 2 | 37 | 2115% | 122% | 35 | 53 | 54% |
Đầu tư | 433 | 484 | 575 | 521 | 410 | 662 | 732 | 807 | 10% | 55% | 2014 | 2.611 | 30% |
Chi phí hoạt động | 370 | 359 | 468 | 520 | 314 | 772 | 686 | 619 | -10% | 19% | 1717 | 2.391 | 39% |
Lỗ tài sản FVTPL (1) | 168 | 198 | 253 | 373 | 155 | 591 | 411 | 379 | -8% | 2% | 992 | 1,536 | 55% |
Chi phí dự phòng (2) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | N/M | N/M | 0 | 0 | N/M |
Các chi phí hoạt động khác (Loại trừ (1) và (2)) | 202 | 161 | 215 | 147 | 159 | 181 | 273 | 240 | -12% | 63% | 726 | 855 | 18% |
Chi phí tài chính | 185 | 197 | 197 | 218 | 183 | 153 | 203 | 314 | 55% | 44% | 798 | 854 | 7% |
Lợi nhuận trước thuế | 228 | 344 | 265 | 253 | 355 | 211 | 519 | 544 | 5% | 115% | 1089 | 1.629 | 50% |
Lợi nhuận sau thuế | 198 | 279 | 215 | 218 | 295 | 184 | 420 | 443 | 5% | 103% | 911 | 1.342 | 47% |
Tiêu điểm Báo cáo Tình hình Tài chính
Tỷ đồng | FY2019 | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 |
Các khoản mục chính |
|
|
|
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền | 795 | 643 | 1.132 | 3.424 | 788 | 4.744 | 3.114 |
FVTPL | 795 | 615 | 1.222 | 665 | 122 | 846 | 2.238 |
Nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 262 | 106 | 754 | 886 | 380 | 598 | 412 |
Cho vay ký quỹ | 3.032 | 3.882 | 7.701 | 5.279 | 7.992 | 11.222 | 16.167 |
AFS | 1.731 | 2.713 | 5.324 | 3.734 | 6.604 | 8.409 | 13.308 |
Nợ | 2.563 | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 8.979 | 12.574 | 16.065 |
Nợ vay ngắn hạn | 2.563 | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 8.979 | 12.574 | 16.065 |
Nợ vay dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Tổng Tài sản | 7.243 | 8.382 | 16.636 | 14.243 | 17.255 | 26.592 | 36.006 |
Tổng Nợ | 3.191 | 3.861 | 10.094 | 7.747 | 9.884 | 13.648 | 17.996 |
Tổng Vốn chủ sở hữu | 4.052 | 4.522 | 6.542 | 6.495 | 7.371 | 12.944 | 18.010 |
Các chỉ số tài chính chính | FY2019 | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 |
Tổng Nợ vay/VCSH | 63,2% | 74,4% | 127,3% | 105,8% | 121,8% | 97,1% | 89,2% |
Nợ vay ròng (*)/VCSH | 43,6% | 60,2% | 110,0% | 53,1% | 111,1% | 60,5% | 71,9% |
Tổng Nợ / Tổng Tài sản | 44,1% | 46,1% | 60,7% | 54,4% | 57,3% | 51,3% | 50,0% |
ROA | 10,1% | 9,8% | 12,0% | 5,6% | 3,1% | 4,2% | 4,3% |
ROE | 18,0% | 17,9% | 27,1% | 13,3% | 7,1% | 9,0% | 8,7% |
ROE (**) | 19,9% | 19,7% | 33,4% | 16,8% | 8,8% | 11,1% | 10,0% |
GTSS/cổ phiếu (đồng) | 9.446 | 10.502 | 15.112 | 14.915 | 16.849 | 18.026 | 21.186 |
(*) Nợ ròng = Tổng nợ – CCE (Tiền và tương đương tiền)
(**) Chỉ số ROE này được tính dựa trên Vốn Chủ sở hữu loại trừ chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý.
Powered by Froala Editor